TheBank
Gửi yêu cầu tư vấn
Phí bảo hiểm ô tô PVI hiện nay là bao nhiêu?

Phí bảo hiểm ô tô PVI hiện nay là bao nhiêu?

0 Kiến thức bảo hiểm ô tô

Thebank.vn Bảo hiểm ô tô PVI đang được rất nhiều người tin tưởng sử dụng bởi những quyền lợi hấp dẫn cũng như mức phí phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng.
    Mục lục [

    Ẩn

    ]

Tìm hiểu về bảo hiểm ô tô PVI

Bảo hiểm ô tô PVI là 1 hợp đồng giao kết giữa khách hàng và Công ty Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam (PVI). Khi khách hàng tham mua bảo hiểm ô tô của tập đoàn Dầu Khí PVI sẽ được bồi thường cho thiệt hại tài chính phát sinh từ tai nạn liên quan đến xe ô tô của bạn.

Sở hữu một chiếc xe trong mơ chắc chắn là một thành công lớn với những con người hiện đại. Được chính tay cầm vô lăng lái chiếc xe thân yêu của mình đi khắp những nơi hằng mong ước, cảm giác ấy thật sự rất tuyệt vời. Thế nhưng, trên những cung đường ấy, nhiều tai nạn rủi ro có thể ập đến bất cứ lúc nào. Bảo hiểm PVI ô tô sẽ giúp bạn giải quyết được những mối lo ngại cả trở ấy.

Các sản phẩm bảo hiểm ô tô PVI

Bảo hiểm ô tô PVI có một số sản phẩm tiêu biểu như:

  • Bảo hiểm vật chất ô tô.
  • Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe ô tô.
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô tô.

Với mỗi sản phẩm lại có biểu phí riêng phù hợp với chiếc xe thân yêu của bạn trong những hoàn cảnh nhất định. Mục tiêu trở thành nhà bảo hiểm có hệ thống bán lẻ chuyên nghiệp với chất lượng dịch vụ vượt trội mang lại lợi ích và sự an tâm cao nhất cho khách hàng.

Xem thêm: Quy trình bảo hiểm xe ô tô PVI diễn ra như thế nào?

Bảo hiểm giúp giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra tai nạn

Bảo hiểm giúp giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra tai nạn

Phí các sản phẩm bảo hiểm ô tô PVI

Bảo hiểm vật chất ô tô

Bảo hiểm vật chất ô tô PVI không bắt buộc, tuy nhiên hiện nay nó đã trở lên phổ biến mà hầu như người sở hữu xế hộp nào cũng tham gia. Việc tham gia loại bảo hiểm này có thể đảm bảo cho chủ sở hữu xe khỏi những tổn thất khi gặp rủi ro hay những tai nạn bất ngờ làm xước, móp thân vỏ do va quệt, hư hỏng thiết bị, động cơ do va chạm hoặc nhiều rủi ro khác.

Biểu phí bảo hiểm vật chất ô tô của PVI như sau:

STT Loại xe Tỷ lệ phí bảo hiểm (Đã bao gồm VAT)
Sử dụng dưới 6 năm Sử dụng trên 6 năm
1. Ô tô chở người trên 24 chỗ xe chở tiền, xe bus nội tỉnh 1.50% 1.60%
2.  Ô tô chở người trên 24 chỗ 1.65% 1.75%
3.  Xe bán tải (Pick up), xe tải VAN 1.55% 1.65%
4.  Ô tô vận tải khác 1.65% 1.75%
5.  Xe ô tô vận tải hàng hóa 1.7% 1.96%
6.  Xe tải/rơ mooc chở hàng đông lạnh/gắn thùng bảo ôn, xe hoạt động trên khai trường, công trường 2.60% 2.70%
7. Xe đầu ké, xe chở hàng siêu trường, siêu trọng 2.80% 2.90%
8. Rơ mooc 1.10% 1.20%
9.  Rơ mooc gắn thiết bị chuyên dụng 2% 2.10%

 

Lưu ý:

  • Mức khấu trừ đối với các loại xe không tham gia kinh doanh vận tải (bao gồm loại 1, 2, 3 và 4) là: 500.000VNĐ/vụ tổn thất.
  • Nếu không áp dụng mức khấu trừ (bồi thường 100% tổn thất), tỷ lệ phí cơ bản tăng 0.1%.

Xem thêm: Bảo hiểm vật chất xe ô tô PVI - Nơi khách hàng đặt niềm tin tuyệt đối

Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe

Sản phẩm bảo hiểm này áp dụng cho lái xe và những người được chở trên xe (Người được bảo hiểm). Người được bảo hiểm được bồi thường trong trường hợp tử vong hay thương tật thân thể khi đang ở trên xe hoặc đang lên, xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông. Tỷ lệ phí bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe được áp dụng như sau:

STT Số tiền bảo hiểm/người/vụ (triệu đồng) Tỷ lệ phí
1.  Từ 5 đến 500 0.10%
2.  Từ trên 500 đến 1.000 0.20%
3.  Trên 1.000 0.30%

Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe giúp bạn an tâm khi lái xe

Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe giúp bạn an tâm khi lái xe

Đây là loại hình bảo hiểm không áp dụng thuế GTGT. Trong mọi trường hợp, tổng mức trách nhiệm/xe không vượt quá 8 tỷ đồng. Đối với xe chở người kinh doanh vận tải thì chỉ cấp bảo hiểm cho lái/phụ xe.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc

Đây là loại bảo hiểm bắt buộc xe ô tô theo quy định của pháp luật. Theo đó, bảo hiểm này có tác dụng bảo hiểm cho người thứ ba khi xảy ra tai nạn. Điều đó có thể hiểu rằng, khi người sử dụng xe ô tô gây tai nạn cho người khác thì phía công ty Bảo hiểm sẽ bồi thường cho người bị tai nạn. Bảng phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô tô như sau:

STT Loại xe Đơn vị tính Tổng thanh toán
I.  Xe lam, Mô tô 3 bánh, Xích lô Đồng/1 năm 319.000
II.  Xe ô tô không kinh doanh vận tải    
1.  Loại xe dưới 6 chỗ ngồi Đồng/1 năm 480.700
2.  Loại xe từ 6 chỗ đến 11 chỗ ngồi Đồng/1 năm 873.400
3.  Loại xe từ 12 đến 24 chỗ Đồng/1 năm 1.397.000
4.  Loại xe trên 24 chỗ ngồi Đồng/1 năm 2.007.500
5.  Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) Đồng/1 năm 1.026.000
III.  Xe ô tô kinh doanh vận tải    
1.  Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký Đồng/1 năm 831.600
2.  6 chỗ ngồi theo đăng kí Đồng/1 năm 1.031.900
3.  7 chỗ ngồi theo đăng kí Đồng/1 năm 1.188.000
4.  12 chỗ ngồi theo đăng kí Đồng/1 năm 2.004.200
5.  16 chỗ ngồi theo đăng kí Đồng/1 năm 3.356.400
6.  24 chỗ ngồi theo đăng kí Đồng/1 năm 5.095.200
7.  Trên 25 chỗ ngồi Đồng/1 năm ((4.813.000 + 30.000) × (số chỗ ngồi – 25)) + VAT
IV. Xe ô tô chở hàng    
1.  Xe chở hàng dưới 3 tấn Đồng/1 năm 938.300
2.  Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn Đồng/1 năm 1.826.000
3.  Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn Đồng/1 năm 3.020.000
4.  Xe chở hàng trên 15 tấn Đồng/1 năm 3.520.000

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là điều khoản bắt buộc khi tham gia giao thông

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là điều khoản bắt buộc khi tham gia giao thông

Ngoài ra, người được bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm trách nhiệm tự nguyện cho phần trách nhiệm vượt quá mức bắt buộc của Bộ Tài chính. Giới hạn trách nhiệm có thể lên tới 20.000 USD/người/vụ đối với người và 100.000 USD/vụ đối với tài sản.

Xem thêm: Thật sai lầm nếu bỏ qua bảo hiểm thân vỏ xe ô tô PVI.

Biểu phí trong một số trường hợp khác

  • Xe ô tô chuyên dùng:
    • Phí bảo hiểm của xe ô tô cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe Pickup.
    • Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục II.
    • Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục IV.
  • Xe taxi: Tính bằng 170% của phí kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV.
  • Đầu kéo rơ - moóc: Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ - moóc là phí của cả đầu kéo và rơ - moóc.
  • Xe buýt: Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục II.
  • Xe tập lái: Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục II và IV.

(Phí bảo hiểm gốc trên đây đã bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng)

Xem thêm: Quy định về bảo hiểm xe ô tô mới nhất bạn nên biết

Cách tính phí bảo hiểm ô tô PVI

Phí bảo hiểm xe ô tô PVI được tính cho xe không kinh doanh như sau:

Tổng phí (bảo hiểm vật chất xe) = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí.

Trong đó:

  • Số tiền bảo hiểm là giá mà chủ xe yêu cầu PVI bảo hiểm cho chiếc xe của mình (khấu hao 10% cho mỗi năm sử dụng)
  • Tỷ lệ phí bao gồm: Tỷ lệ phí chuẩn + Tỷ lệ phí mở rộng - Tỷ lệ phí ưu đãi.
  • Tỷ lệ phí chuẩn: Phụ phí từ dao động từ 1,4 - 1,7% (được quy định theo số năm sản xuất tới năm tham gia bảo hiểm).
  • Tỷ lệ phí mở rộng như:
    • Bảo hiểm mất cắp bộ phận: Tỷ lệ phí bảo hiểm 0,20%.
    • Bảo hiểm xe bị ngập nước (thủy kích): Tỷ lệ phí bảo hiểm 0,10%.
    • Bảo hiểm áp dụng mức khấu trừ: Không áp dụng mức khấu trừ thông thường tỷ lệ phí x 5%.
    • Bảo hiểm sửa chữa xe tại gara chính hãng có tỷ lệ phí bảo hiểm: Từ 0,1% đến 0,3%.

Những lưu ý khi tham gia bảo hiểm ô tô

  • Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều các công ty bảo hiểm, do đó khách hàng cần tìm hiểu kỹ các thông tin khi đưa ra quyết định mua bảo hiểm ô tô.
  • Lời khuyên cho khách hàng lần đầu mua bảo hiểm là hãy tập trung vào giá trị chiếc xe và nhu cầu sử dụng xe của mình để chọn gói bảo hiểm phù hợp nhất.
  • Khi mua bảo hiểm, người mua dựa theo tình trạng xe để chọn sản phẩm phù hợp chứ không phải chọn mức giá rẻ.
  • Giá bảo hiểm thấp không đồng nghĩa với việc tiết kiệm chi phí, ngược lại khi xe xảy ra sự cố sẽ phát sinh nhiều chi phí khác.
  • Để đảm bảo được quyền lợi bảo hiểm tốt nhất cho mình thì bạn nên sử dụng các website bán hàng chính thống của công ty bảo hiểm ô tô online.
  • Chọn lựa các sản phẩm bảo hiểm ô tô có đầy đủ các quyền lợi bảo hiểm với mức phí lại thấp hơn khi công ty đang áp dụng các chương trình ưu đãi.

Xem thêm: Những điều cần biết về bảo hiểm thân vỏ xe ô tô PVI

Trên đây là thông tin chi tiết về bài viết tổng hợp biểu phí các sản phẩm bảo hiểm ô tô của PVI, hy vọng đã mang tới những thông tin tham khảo hữu ích cho bạn. Hãy đăng ký ngay 15+ sản phẩm BẢO HIỂM Ô TÔ tốt nhất hiện nay để được hưởng những ưu đãi hấp dẫn nhé.

TƯ VẤN Bảo hiểm ô tô

Đánh giá bài viết
Phí bảo hiểm ô tô PVI hiện nay là bao nhiêu?
5 2

Bài viết có hữu ích không?

Không
MỞ TÀI KHOẢN TƯ VẤN VIÊN MIỄN PHÍ
Kết nối với khách hàng có nhu cầu chính xác


Bình luận

Nội quy : nhận xét có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa nội dung tục tĩu. Nếu bị báo cáo vi phạm quá 10 lần bị baned nick.

Gửi bình luận
bình luận
Sắp xếp : Mới nhất

Bài viết mới nhất

*/?>