TheBank
Gửi yêu cầu tư vấn
Bạn đang cần tư vấn
Định nghĩa về thẻ ngân hàng QĐ Số: 371/1999/QĐ-NHNN

Định nghĩa về thẻ ngân hàng QĐ Số: 371/1999/QĐ-NHNN

0 Kiến thức thẻ ngân hàng

Thebank.vn Ngày 19 tháng 10 năm 1999, Ngân hàng Nhà nước ban hành QĐ số 371/1999/QĐ-NHNN về quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng, định nghĩa về thẻ ngân hàng được nêu rõ.

Định nghĩa về thẻ ngân hàng QĐ Số: 371/1999/QĐ-NHNN

the-ngan-hang

Theo Điều 2, quyết định SỐ 371/1999/ QĐ-NHNN NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 1999 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG VÀ THANH TOÁN THẺ NGÂN HÀNG đã đưa ra các định nghĩa: Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Thẻ ngân hàng" (dưới đây gọi tắt là "thẻ"): Là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ.

2. "Thẻ nội địa": Là thẻ do ngân hàng phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành, được sử dụng và thanh toán tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. "Thẻ quốc tế": Là thẻ do ngân hàng phát hành thẻ tại Việt nam phát hành, được sử dụng, thanh toán trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc thẻ được phát hành ở nước ngoài nhưng sử dụng, thanh toán tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam.

4. "Chủ thẻ": Là người được ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ để sử dụng, bao gồm Chủ thẻ chính và Chủ thẻ phụ.

5. " Chủ thẻ chính": Là người đứng tên xin được cấp thẻ và được ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ để sử dụng.

6. "Chủ thẻ phụ": Là người được cấp thẻ theo đề nghị của Chủ thẻ chính.

7. "Các đơn vị có liên quan đến việc phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng": là ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác, các loại hình ngân hàng khác và các đơn vị chấp nhận thẻ.

8. "Ngân hàng phát hành thẻ" (viết tắt là NHPHT): Là ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ, cấp thẻ cho các chủ thẻ là cá nhân sử dụng, chịu trách nhiệm thanh toán và cung cấp các dịch vụ liên quan đến thẻ đó.

9. "Ngân hàng thanh toán thẻ" (viết tắt là NHTTT): Là ngân hàng được ngân hàng phát hành thẻ uỷ quyền thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo hợp đồng; hoặc là thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết của một Tổ chức thẻ quốc tế, thực hiện dịch vụ thanh toán theo thoả ước ký kết với Tổ chức thẻ quốc tế đó. Ngân hàng thanh toán thẻ ký hợp đồng trực tiếp với các đơn vị chấp nhận thẻ để tiếp nhận và xử lý các giao dịch thẻ tại Đơn vị chấp nhận thẻ, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, hướng dẫn cho Đơn vị chấp nhận thẻ.

10. "Đơn vị chấp nhận thẻ" (viết tắt là ĐVCNT): Là tổ chức hoặc cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hoá hoặc dịch vụ bằng thẻ theo hợp đồng ký kết với ngân hàng phát hành thẻ hoặc với ngân hàng thanh toán thẻ.

11. "Máy rút tiền tự động" (ATM): Là thiết bị mà Chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc tiếp nhận một số dịch vụ khác do ngân hàng phát hành thẻ hoặc/và ngân hàng thanh toán thẻ cung cấp.

12. "Giao dịch thẻ": Là việc Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cho ĐVCNT hoặc/và để rút tiền mặt.

13. " Mã số xác định Chủ thẻ" (PIN): Là mã số mật cá nhân do NHPHT ấn định cho mỗi thẻ và được sử dụng trong một số loại hình giao dịch thẻ.

14. "Tài khoản thẻ": Là tài khoản của Chủ thẻ chính do ngân hàng phát hành thẻ mở và quản lý, Chủ thẻ phụ sử dụng cùng một tài khoản thẻ với Chủ thẻ chính.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN BẢO HIỂM NHÂN THỌ

Đánh giá bài viết
Định nghĩa về thẻ ngân hàng QĐ Số: 371/1999/QĐ-NHNN
0 0

Bài viết có hữu ích không?

Không
MỞ TÀI KHOẢN TƯ VẤN VIÊN MIỄN PHÍ
Kết nối với khách hàng có nhu cầu chính xác


Bình luận

Nội quy : nhận xét có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa nội dung tục tĩu. Nếu bị báo cáo vi phạm quá 10 lần bị baned nick.

Gửi bình luận
bình luận
Sắp xếp : Mới nhất

Bài viết mới nhất