TheBank
Gửi yêu cầu tư vấn

Vốn ủy thác là gì? Các quy định của pháp luật về vốn ủy thác

Tuyết Thanh 0 Thị trường tài chính

Vốn ủy thác là một khoản tiền bắt buộc khi thực hiện nội dung ủy thác giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác. Vậy vốn ủy thác là gì?
    Mục lục [

    Ẩn

    ]

Căn cứ Khoản 1, Điều 3, Thông tư 30/2014/TT-NHNN, ủy thác là việc bên ủy thác giao vốn bằng tiền cho bên nhận ủy thác để thực hiện hoạt động cho vay, cho thuê tài chính, góp vốn, mua cổ phần, đầu tư vào dự án sản xuất, kinh doanh, mua trái phiếu doanh nghiệp. Bên ủy thác chịu mọi rủi ro, bên nhận ủy thác được hưởng phí ủy thác.

Vốn ủy thác là gì?

Căn cứ Khoản 9, Điều 3, Thông tư 30/2014/TT-NHNN quy định khái niệm vốn ủy thác như sau:

“Vốn ủy thác là khoản tiền bên ủy thác giao cho bên nhận ủy thác để thực hiện nội dung ủy thác”.

Trong đó:

  • Bên ủy thác là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với số dư ủy thác.
  • Bên nhận ủy thác là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với số dư nhận ủy thác.

Vốn ủy thác là gì?

Vốn ủy thác là gì?

Các quy định của pháp luật về vốn ủy thác

Đối tượng được thụ hưởng nguồn vốn ủy thác

Khoản 2, Điều 3, Thông tư 30/2014/TT-NHNN quy định đối tượng được thụ hưởng nguồn vốn ủy thác bao gồm:

  • Cá nhân, tổ chức, kể cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là khách hàng vay vốn, thuê tài chính
  • Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng nhận vốn góp, phát hành trái phiếu, cổ phiếu
  • Dự án sản xuất, kinh doanh.

Nguyên tắc sử dụng vốn ủy thác

- Việc giao vốn ủy thác phải phù hợp với tiến độ thực hiện nội dung ủy thác

- Bên nhận ủy thác không được sử dụng vốn ủy thác trái với mục đích, nội dung ủy thác được quy định tại hợp đồng ủy thác

- Bên ủy thác có nghĩa vụ chuyển vốn ủy thác cho bên nhận ủy thác theo tiến độ thực hiện nội dung ủy thác quy định tại hợp đồng ủy thác

- Bên nhận ủy thác có nghĩa vụ thực hiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn ủy thác của đối tượng ủy thác theo quy định tại hợp đồng ủy thác

- Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân để thực hiện đầu tư vào dự án sản xuất, kinh doanh, cho thuê tài chính, cho vay phải đảm bảo tại thời điểm ủy thác, bên ủy thác là tổ chức, cá nhân không có dư nợ vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

- Công ty cho thuê tài chính được tiếp nhận vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân để thực hiện cho thuê tài chính

- Quỹ tín dụng nhân dân được tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân.

(Theo Thông tư 30/2014/TT-NHNN)

Hợp đồng ủy thác

Hợp đồng ủy thác là văn bản pháp lý quy định rõ quyền, nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác. Hợp đồng ủy thác phải có tối thiểu các nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ của bên ủy thác và bên nhận ủy thác
  • Đối tượng ủy thác: Phải quy định đích danh hoặc các thông tin cụ thể đủ để xác định được đối tượng ủy thác. Đối với trường hợp ủy thác mua trái phiếu, ngoài việc quy định đích danh hoặc các thông tin để xác định được tổ chức phát hành, phải quy định cụ thể loại trái phiếu, thời hạn của trái phiếu
  • Mục đích ủy thác
  • Phạm vi, nội dung ủy thác
  • Thời hạn ủy thác
  • Phí ủy thác
  • Vốn ủy thác, thời gian giao vốn ủy thác
  • Đồng tiền thực hiện ủy thác (nếu có)
  • Quyền, nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác, trong đó phải quy định rõ bên ủy thác chịu mọi rủi ro và hưởng mọi lợi ích từ hoạt động ủy thác, bên nhận ủy thác được hưởng phí ủy thác
  • Chấm dứt hợp đồng trước hạn
  • Xử lý tranh chấp
  • Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Thông tư 30/2014/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan.

Vốn ủy thác đầu tư là gì?

Vốn ủy thác đầu tư là khoản tiền bên ủy thác giao cho bên nhận ủy thác để dùng để đầu tư sinh lời. Ủy thác đầu tư không phải là dịch vụ mới, tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại đã cung cấp dịch vụ này dành cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp như Vietcombank, VietinBank… Khách hàng nên tìm hiểu ưu - nhược điểm của ủy thác đầu tư trước khi sử dụng dịch vụ này.

Ủy thác đầu tư là gì?

Ủy thác đầu tư là gì?

Ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Nghị định 135/2015/NĐ-CP quy định như sau:

“4. Ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là việc tổ chức kinh tế (sau đây gọi là tổ chức ủy thác) giao vốn bằng ngoại tệ cho tổ chức được phép nhận ủy thác đầu tư ở trong nước (sau đây gọi là tổ chức nhận ủy thác) thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thông qua hợp đồng ủy thác đầu tư”.

- Đặc điểm của ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài:

  • Ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là một trong những hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức kinh tế. Tổ chức nhận ủy thác chỉ được nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào công cụ đầu tư là trái phiếu, các công cụ trên thị trường tiền tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. 
  • Công ty quản lý quỹ và ngân hàng thương mại là 2 đối tượng sau được phép nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
  • Việc ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải được lập thành hợp đồng ủy thác đầu tư, trong đó phải quy định rõ:
    • Số tiền ủy thác
    • Thời hạn ủy thác
    • Công cụ đầu tư
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên
  • Tổ chức nhận ủy thác phải mở 1 tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ tại một ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động nhận ủy thác.
  • Tổ chức nhận ủy thác chỉ được nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác bằng văn bản và chỉ được nhận ủy thác đầu tư trong hạn mức nhận ủy thác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký.
  • Việc chuyển vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp về Việt Nam phải thực hiện thông qua tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
  • Nếu tổ chức tự doanh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và giấy này còn hiệu lực thì tổ chức tự doanh không được thực hiện ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thông qua tổ chức nhận ủy thác.

Ủy thác cho vay vốn

Căn cứ Khoản 3, Điều 3, Thông tư số 04/2012/TT-NHNN thì ủy thác cho vay là việc bên ủy thác giao vốn cho bên nhận ủy thác để thực hiện cho vay đối với khách hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan. Bên ủy thác phải trả phí ủy thác cho vay cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác cho vay. Trong đó:

Bên nhận ủy thác cho vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. 

- Bên nhận ủy thác cho vay bao gồm:

  • Ngân hàng thương mại
  • Công ty tài chính
  • Ngân hàng hợp tác xã
  • Quỹ tín dụng nhân dân
  • Tổ chức tài chính vi mô
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận ủy thác để thực hiện cho vay khi đáp ứng được 3 điều kiện sau:

  • Trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp có ghi nội dung hoạt động nhận ủy thác cho vay.
  • Ban hành quy trình nhận ủy thác cho vay phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về hoạt động cho vay và pháp luật có liên quan.
  • Đảm bảo các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Bên ủy thác cho vay, bao gồm:

  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng: Ngân hàng thương mại, công ty tài chính, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
    Tổ chức khác là pháp nhân ở trong nước.
    Tổ chức ở nước ngoài.

- Điều kiện của bên ủy thác cho vay:

  • Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần đáp ứng được các điều kiện sau:
    • Trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp có ghi nội dung hoạt động ủy thác cho vay.
    • Ban hành quy trình ủy thác cho vay phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về hoạt động cho vay và pháp luật có liên quan.
    • Đảm bảo các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Đối với tổ chức khác ở trong nước cần đáp ứng được các điều kiện sau:
    • Là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật về dân sự
    • Được thực hiện ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để cho vay theo quy định của pháp luật có liên quan
    • Tại thời điểm ủy thác cho vay không có dư nợ tín dụng tại các tổ chức tín dụng ở trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  • Đối với tổ chức ở nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện:
    • Là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự về năng lực dân sự của pháp nhân nước ngoài;
    • Thực hiện quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý ngoại hối và các quy định của pháp luật có liên quan.

Các quy định về vốn ủy thác trong bài viết sẽ thường xuyên được cập nhật để mang đến cho khách hàng những thông tin mới nhất về dịch vụ này.

Đóng góp bài viết của bạn bằng cách gửi bài viết Tại Đây

TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đánh giá bài viết
Vốn ủy thác là gì? Các quy định của pháp luật về vốn ủy thác
0 0

Bài viết có hữu ích không?

Không
MỞ TÀI KHOẢN TƯ VẤN VIÊN MIỄN PHÍ
Kết nối với khách hàng có nhu cầu chính xác


Bình luận

Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận

Nội quy : nhận xét có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa nội dung tục tĩu. Nếu bị báo cáo vi phạm quá 10 lần bị baned nick.

Gửi bình luận
bình luận
Sắp xếp : Mới nhất