TheBank
Gửi yêu cầu tư vấn

Hướng dẫn cách tính chế độ tử tuất 1 lần

Hà Ly 0 Bảo hiểm xã hội

Chế độ tử tuất 1 lần, chế độ tử tuất tháng hay trợ cấp mai táng là những khoản tiền người lao động và thân nhân được hưởng nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
    Mục lục [

    Ẩn

    ]

Chế độ tử tuất là một trong những chính sách an sinh quan trọng mà người lao động được hưởng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ cách tính chế độ tử tuất 1 lần nhằm giúp bản thân nhận được quyền lợi tốt nhất.

Cách tính chế độ mai táng phí

Căn cứ vào khoản 1 và khoản 2 Điều 66 Luật BHXH 2014 về trợ cấp mai táng:

“Điều 66. Trợ cấp mai táng

1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.”

Như vậy, dựa vào quy định trên, người lao động thuộc 1 trong các nhóm đối tượng trên sẽ được nhận trợ cấp mai táng. Công thức tính trợ cấp mai táng:

Mức hưởng = Mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết x 10

Tại năm 2021, mức lương cơ sở đang là 1.490.000 vnđ.

Vậy mức trợ cấp mai táng ở thời điểm này = 1.490.000 x 10 = 14.900.000 vnđ

Chế độ mai táng phí cho người lao động ra sao

Hướng dẫn tính chế độ mai táng phí cho người lao động

Cách tính tuất hàng tháng

Điều 67 Luật BHXH 2014 quy định về các đối tượng được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng:

“Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Đang hưởng lương hưu;

c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

3. Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

4. Thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau:

a) Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày người tham gia bảo hiểm xã hội chết thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị;

b) Trong thời hạn 04 tháng trước hoặc sau thời điểm thân nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị.”

Công thức tính chế độ tử tuất 1 lần được quy định theo Điều 68 Luật BHXH 2014:

Mức trợ cấp tuất hằng tháng cho mỗi nhân thân = 50% x Mức lương cơ sở

Hiện tại, mức lương cơ sở năm 2021 là 1.490.000 vnđ. Như vậy, mức trợ cấp tuất hàng tháng = 50% x 1.490.000 = 745.000 vnđ

Nếu thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp cho mỗi nhân thân = 70% x Mức lương cơ sở

Hiện tại, mức lương cơ sở năm 2021 là 1.490.000 vnđ. Như vậy, mức trợ cấp tuất hàng tháng = 70% x 1.490.000 = 1.043.000 vnđ

2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.

Cách tính chế độ tử tuất 1 lần

Căn cứ vào Điều 69 Luật BHXH 2014, những trường hợp sau sẽ được hưởng trợ cấp tuất 1 lần:

“Điều 69. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất 1 lần

Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;

2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;

3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.”

Cách tính hưởng chế độ tử tuất 1 lần dựa vào quy định về mức hưởng trợ cấp 1 lần tại Điều 70 Luật BHXH 2014:

  • 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH trước năm 2014;
  • 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng sau 2014.
  • Mức thấp nhất là 3 tháng mức tiền lương đóng BHXH.

Lưu ý: Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này.

Mức trợ cấp tuất 1 lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu:

  • Nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì mức hưởng là 48 tháng lương hưu;
  • Nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu;
  • Mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang được hưởng.

Lưu ý: Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết.

Đọc thêm: Chế độ tử tuất và những thông tin cần biết

Bài viết này đã hướng dẫn cho người lao động quan tâm cách tính chế độ tử tuất 1 lần. Hy vọng với cách tính này, người lao động sẽ nắm được cách tính và áp dụng vào trường hợp thực tế của mình để luôn đảm bảo về quyền lợi.

Đóng góp bài viết của bạn bằng cách gửi bài viết Tại Đây

TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đánh giá bài viết
Hướng dẫn cách tính chế độ tử tuất 1 lần
0 0

Bài viết có hữu ích không?

Không
MỞ TÀI KHOẢN TƯ VẤN VIÊN MIỄN PHÍ
Kết nối với khách hàng có nhu cầu chính xác


Bình luận

Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận

Nội quy : nhận xét có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa nội dung tục tĩu. Nếu bị báo cáo vi phạm quá 10 lần bị baned nick.

Gửi bình luận
bình luận
Sắp xếp : Mới nhất