TheBank
Gửi yêu cầu tư vấn

Hủy bỏ hợp đồng là gì? Hủy bỏ hợp đồng có phải bồi thường không?

Tuyết Thanh 0 Thị trường tài chính

Việc hủy bỏ hợp đồng đã ký kết sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên. Vậy hủy bỏ hợp đồng là gì? Hủy bỏ hợp đồng có phải bồi thường theo quy định của pháp luật không?
    Mục lục [

    Ẩn

    ]

Hủy bỏ hợp đồng là gì?

Hủy bỏ hợp đồng là hình thức chấm dứt hiệu lực hợp đồng theo quy định của pháp luật. Các bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và phải thông báo ngay cho bên còn lại biết về việc này. Tuy nhiên, khi người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi ích thì dù hợp đồng chưa được thực hiện, các bên giao kết hợp đồng cũng không được hủy bỏ hợp đồng, trừ trường hợp được người thứ ba đồng ý.

Hủy bỏ hợp đồng có phải bồi thường không?

Trong một số trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng có thể phải bồi thường hoặc không phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Các quy định dưới đây áp dụng cả trường hợp hủy bỏ hợp đồng thương mại, hủy bỏ hợp đồng ủy quyền, hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm, hủy bỏ hợp đồng kinh tế, hủy bỏ hợp đồng mua bán nhà…

Trường hợp phải bồi thường

Việc hủy bỏ hợp đồng phải bồi thường thiệt hại được quy định tại Điều 425 và Điều 426, Bộ Luật dân sự 2015 như sau:

- Nếu bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt được thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

- Nếu một bên làm mất, làm hư hỏng tài sản là đối tượng của hợp đồng mà:

  • Không thể hoàn trả, đền bù bằng tài sản khác hoặc;
  • Không thể sửa chữa, thay thế bằng tài sản cùng loại

>> Bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng.

Bên vi phạm phải bồi thường bằng tiền ngang với giá trị của tài sản bị mất, bị hư hỏng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc theo quy định của pháp luật.

Hủy bỏ hợp đồng thương mại có phải bồi thường không?

Hủy bỏ hợp đồng thương mại có phải bồi thường không?

Trường hợp không phải bồi thường

Căn cứ Điều 423, Bộ Luật dân sự 2015 quy định, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:

  • Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
  • Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
  • Trường hợp khác do luật quy định.

Lưu ý:

- Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.

- Bên hủy bỏ hợp đồng có trách nhiệm thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ. Nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

- Ngoài ra, theo Điều 424, Bộ luật dân sự 2015 có thể hủy hợp đồng trong các trường hợp sau:

  • Bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng.
  • Do tính chất của hợp đồng hoặc do ý chí của các bên, hợp đồng sẽ không đạt được mục đích nếu không được thực hiện trong thời hạn nhất định mà hết thời hạn đó bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng mà không phải tuân theo quy định trên.

Hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng

Căn cứ Điều 427, Bộ Luật dân sự 2015 quy định hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng như sau:

- Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì:

  • Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết
  • Các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.

- Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản. Việc hoàn trả được quy định như sau:

  • Được thực hiện bằng hiện vật. Nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả.
  • Nếu các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

- Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.

- Việc giải quyết hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật dân sự 2015 và luật khác có liên quan quy định.

- Nếu việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ quy định thì:

  • Bên hủy bỏ hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ
  • Bên hủy bỏ hợp đồng phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định.

Hậu quả pháp lý của hủy bỏ hợp đồng kinh tế

Hậu quả pháp lý của hủy bỏ hợp đồng kinh tế

Hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu có gì khác nhau

Hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu có nhiều điểm khác nhau, cụ thể:

Tiêu chí so sánh

Hủy bỏ hợp đồng

Hợp đồng vô hiệu

Điều kiện

Điều kiện hủy bỏ hợp đồng là:

- Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận.

- Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng.

- Trường hợp khác do luật quy định.

Điều kiện hợp đồng vô hiệu là:

- Hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

- Do giả tạo

- Do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

- Do bị nhầm lẫn

- Do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

- Do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

- Do không tuân thủ quy định về hình thức

- Do có đối tượng không thể thực hiện được.

Tính chất

Có hiệu lực tại thời điểm giao kết hợp đồng nhưng vì một lý do nào đó dẫn đến hủy hợp đồng nên hiệu lực hợp đồng bị chấm dứt

Không phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

Hậu quả pháp lý

- Các bên không phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng trừ các trường hợp sau:

+ Thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại

+ Thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.

- Các bên có trách nhiệm hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi:

+ Trừ đi các chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng

+ Trừ đi các chi phí bảo quản, phát triển tài sản.

- Có quyền đòi lại phần lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ theo hợp đồng

- Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia sẽ được bồi thường theo quy định.

- Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

- Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Nếu không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

- Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Thẩm quyền quyết định

- Các bên có quyền hủy bỏ hợp đồng

- Tòa án hoặc Trọng tài

- Tòa án hoặc Trọng tài

Hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu có gì khác nhau?

Hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu có gì khác nhau?

Điều kiện hủy bỏ hợp đồng dân sự

Các bên có thể hủy hợp đồng đã ký kết. Tuy nhiên, việc hủy hợp đồng sẽ không phải bồi thường nếu đáp ứng được các điều kiện như phân tích ở trên như:

  • Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng ký kết
  • Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ đã thỏa thuận hợp đồng
  • Bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng…

Như vậy, các bên có thể hủy bỏ hợp đồng đã ký kết. Trong một số trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng sẽ không phải bồi thường. Tuy nhiên, nếu việc hủy bỏ hợp đồng gây ra tổn thất thì bên vi phạm sẽ phải bồi thường cho bên còn lại theo quy định của pháp luật.

Đóng góp bài viết của bạn bằng cách gửi bài viết Tại Đây

TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đánh giá bài viết
Hủy bỏ hợp đồng là gì? Hủy bỏ hợp đồng có phải bồi thường không?
0 0

Bài viết có hữu ích không?

Không
MỞ TÀI KHOẢN TƯ VẤN VIÊN MIỄN PHÍ
Kết nối với khách hàng có nhu cầu chính xác


Bình luận

Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận

Nội quy : nhận xét có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa nội dung tục tĩu. Nếu bị báo cáo vi phạm quá 10 lần bị baned nick.

Gửi bình luận
bình luận
Sắp xếp : Mới nhất