TheBank
Gửi yêu cầu tư vấn

Hướng dẫn cách tra cứu mã định danh cá nhân nhanh và chính xác nhất

Lê Công Đạt & Vũ Mai Trang 0 Tin tức

Chắc hẳn trong chúng ta đã từng nghe thấy cụm từ “mã định danh cá nhân”. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu về mã số này. Vậy mã định danh cá nhân là gì? Làm thế nào để tra cứu mã định danh cá nhân một cách nhanh nhất?
    Mục lục [

    Ẩn

    ]

Mã định danh cá nhân là gì?

Mã định danh cá nhân được hiểu là một dãy ký tự gồm 12 số tự nhiên được Bộ công an cấp cho mỗi công dân Việt Nam. Mã số này có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc kết nối, thống nhất giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.

Theo Điều 14, 15 Nghị định 137/2015/NĐ-CP, công dân được cấp số định danh cá nhân trong 2 trường hợp:

  • Đăng ký giấy khai sinh
  • Làm Căn cước công dân (Đối với trường hợp đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân hoặc đối với trường hợp công dân đang sử dụng dụng Chứng minh nhân dân 9 số chuyển sang đăng ký Căn cước công dân).

Giải mã cấu trúc mã định danh cá nhân

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 137/2015/NĐ-CP quy định về cấu trúc mã số định danh cá nhân như sau: “Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.

Tra cứu mã định danh cá nhân

Như vậy, cấu trúc và ý nghĩa của mã định danh cá nhân có thể hiểu như sau:

3 số đầu: Mã tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi công dân đăng ký giấy khai sinh hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh. Trong đó, theo thông tư 59/2021/TT-BAC: “Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh có các số từ 001 đến 096 tương ứng với 63 tỉnh, thành phố trong cả nước”.

1 số tiếp theo: Mã thế kỷ sinh và mã giới tính được hiểu là số tương ứng với thế kỷ công dân được sinh ra và giới tính. Cụ thể giao ước như sau:

  • Thế kỷ 20 (Từ năm 1900 - 1999): Nam 0, nữ 1;
  • Thế kỷ 21 (Từ năm 2000 - 2099): Nam 2, nữ 3;
  • Thế kỷ 22 (Từ năm 2100 - 2199): Nam 4, nữ 5;
  • Thế kỷ 23 (Từ năm 2200 - 2299): Nam 6, nữ 7;
  • Thế kỷ 24 (Từ năm 2300 - 2399): Nam 8, nữ 9;

2 số tiếp theo: Mã năm sinh của công dân (2 số cuối trong năm sinh).

6 số còn lại: Dãy số ngẫu nhiên.

Hướng dẫn tra cứu mã định danh cá nhân

Tùy vào đối tượng mà việc tra cứu mã định danh cá nhân sẽ có sự khác nhau. Cụ thể:

Trường hợp đã có căn cước công dân

Với những công dân đã có căn cước công dân thì mã số định danh chính là dãy số 12 ký tự trên thẻ Căn cước công dân. Chính vì vậy, việc tra cứu mã định danh cá nhân lúc này sẽ vô cùng dễ dàng, tra cứu trực tiếp ngay trên thẻ CCCD.

Tra cứu mã số định danh cá nhân online

Trường hợp chưa có căn cước công dân hoặc bị mất

Cổng dịch vụ công quản lý cư trú của Bộ triển khai sẽ là nơi lưu trữ mã định danh của tất cả các công dân. Trong trường hợp chưa có căn cước công dân hoặc bị mất bạn có thể truy cập vào trang thông tin này cùng với một vài thao tác đơn giản.

Để tra cứu mã định danh cá nhân online một cách nhanh chóng và chính xác nhất, bạn có thể thực hiện theo các bước sau đây:

  • Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công quản lý cư trú theo đường link: https://dichvucong.gov.vn/ . Tại trang chủ, trên cùng bên phải màn hình chọn đăng nhập.

Cách tra mã định danh cá nhân

  • Bước 2: Chọn hình thức đăng nhập là Tài khoản cấp bởi Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Tài khoản cấp bởi Bưu điện Việt Nam.

Cách tra cứu mã định danh

  • Bước 3: Nếu đã có tài khoản thì tiến hành đăng nhập. Trường hợp chưa có thì bấm chọn Đăng ký và lựa chọn hình thức đăng ký theo Công dân và nhập các thông tin cá nhân được yêu cầu theo quy định để bắt đầu tạo tài khoản.

Chú ý: Khi đăng ký tài khoản bằng số điện thoại di động thì sau khi điền thông tin đăng ký, mã OTP sẽ được gửi về và người dùng nhập mã để xác nhận. Số điện thoại này buộc phải là số chính chủ thì mới có thể nhận được mã. Nếu không khớp bạn buộc phải đem CMND/CCCD đến trung tâm gần nhất của nhà mạng để đính chính.

mã định danh trên giấy khai sinh

  • Bước 4: Tra cứu mã định danh cá nhân

Kiểm tra mã định danh

Khi đã đăng nhập thành công bạn tiếp tục chọn “thông báo lưu trú” tại mục “dịch vụ công”. Mã số định danh cá nhân của bạn sẽ hiển thị tại ô ĐDCN/CCCD/CMND trong mục thông tin người thông báo.

Tra cứu mã định danh cá nhân trên giấy khai sinh

Bộ Công an cấp số định danh cá nhân cho toàn bộ công dân, kể cả trẻ sơ sinh. Đối tượng này do chưa được cấp CMND/CCCD nên trẻ em không thể đăng nhập Cổng dịch vụ công để tra cứu mã số định danh. Lúc này, việc tra cứu số định danh cá nhân cho trẻ em có thể thực hiện trực tiếp trên giấy khai sinh của trẻ.

Riêng đối với mã định danh cá nhân của học sinh, nếu không tìm thấy trên giấy khai sinh thì phụ huynh có thể liên hệ Công an huyện, thị xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để được cung cấp số định danh cá nhân.

Có thể thấy, những quy định mới của pháp luật đòi hỏi công dân phải hiểu và nắm rõ mã định danh. Bài viết đã cung cấp những thông tin cụ thể về khái niệm mã định danh cá nhân cũng như từng bước giúp bạn có thể tra cứu mã định danh cá nhân một cách dễ dàng nhất.

Đóng góp bài viết của bạn bằng cách gửi bài viết Tại Đây

TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đánh giá bài viết
Hướng dẫn cách tra cứu mã định danh cá nhân nhanh và chính xác nhất
0 0

Bài viết có hữu ích không?

Không
MỞ TÀI KHOẢN TƯ VẤN VIÊN MIỄN PHÍ
Kết nối với khách hàng có nhu cầu chính xác


Bình luận

Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận

Nội quy : nhận xét có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa nội dung tục tĩu. Nếu bị báo cáo vi phạm quá 10 lần bị baned nick.

Gửi bình luận
bình luận
Sắp xếp : Mới nhất