TheBank
Gửi yêu cầu tư vấn
Tài sản đảm bảo là gì? Giải đáp thắc mắc về tài sản đảm bảo

Tài sản đảm bảo là gì? Giải đáp thắc mắc về tài sản đảm bảo

0 Kiến thức vay thế chấp

Thebank.vn Hiện nay, các ngân hàng và công ty tài chính yêu cầu bạn cần có tài sản đảm bảo mới cho bạn vay tiền. Vậy tài sản đảm bảo là gì, những tài sản nào được dùng để đảm bảo? Có rủi ro gì hay không? Câu trả lời ở ngay đây!
    Mục lục [

    Ẩn

    ]

Hiện nay, nhu cầu vay thế chấp để đầu tư và kinh doanh đang ngày càng mạnh mẽ và trở thành một thị trường tiềm năng để các tổ chức tín dụng ganh đua kiếm lợi nhuận. Để giải quyết điều này, tài sản đảm bảo ra đời nhằm mục đích bảo đảm an toàn cho các tổ chức tín dụng đồng thời kích thích hoạt động cho vay. Vậy theo các quy định và pháp luật, tài sản đảm bảo là gì? Có những lưu ý gì khi sử dụng tài sản đảm bảo để đi vay và cho vay?

Tài sản đảm bảo là gì?

Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm.

Các loại tài sản đảm bảo

Hiện nay, có 3 loại tài sản đảm bảo mà khách hàng có thể dùng để vay thế chấp như sau:

  • Tài sản đảm bảo là quyền tài sản như quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận bảo hiểm, quyền góp vốn kinh doanh, quyền khai thác tài nguyên, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố, các quyền tài sản khác.
  • Tài sản đảm bảo là các giấy tờ có giá như: Trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, tín phiếu và các giấy tờ khác trị giá được bằng tiền.
  • Tài sản đảm bảo là vật như phương tiện giao thông, kim khí đá quý, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa.

Mặt khác, theo quy định tại Thông tư số 07/2003/TT-NHNN ngày 19/5/2003 của ngân hàng Nhà nước có hướng dẫn một số điều kiện về bảo đảm tiền vay, tài sản dùng để vay vốn thế chấp tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng bao gồm:

  • Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, bao gồm các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản gắn liền với đất khác.
  • Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật có quy định.
  • Tàu biển theo quy định của Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam, máy bay theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp cần phải thế chấp.
  • Tài sản hình thành trong tương lai như: Bất động sản hình thành sau thời điểm ký giao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của khách hàng như: Lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, công trình xây dựng, các bất động sản khác mà bên thế chấp có quyền nhận.
  • Ngoài ra còn có một số tài sản giá trị trung bình khác như: Ô tô, xe máy, sổ tiết kiệm, sổ lương...

Có thể nói rằng, Thông tư này khá rõ ràng giải đáp chính xác các loại tài sản dùng làm tài sản đảm bảo để các ngân hàng và tổ chức tín dụng sử dụng.

Tài sản đảm bảo là gì?

Tài sản đảm bảo là gì?

Điều kiện để trở thành tài sản đảm bảo

Trong Khoản 8 Điều 7 Luật doanh nghiệp 2014. Theo điều khoản này, để trở thành tài sản đảm bảo, tài sản phải đáp ứng ba điều kiện, đó là:

  • Phải là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên đảm bảo (trừ các trường hợp ngoại lệ).
  • Là tài sản không cấm giao dịch.
  • Là tài sản xác định được.

Tuy nhiên, việc xác định thời điểm đảm bảo cả ba điều kiện không được nêu rõ. Do đó, khi thực hiện, bên đảm bảo và bên nhận đảm bảo có thể thỏa thuận về thời điểm quan trọng nhất định phải đáp ứng ba điều kiện chứ không cần thiết phải đáp ứng mọi thời điểm.

Mặt khác, theo Thông tư ra đời ngày 19/05/2013 của ngân hàng nhà nước này, để trở thành tài sản đảm bảo cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý, sử dụng của khách hàng.
  • Tài sản không thuộc nhóm cấm trao đổi, cầm cố thế chấp...
  • Không thuộc diện tranh chấp.
  • Tài sản phải mua bảo hiểm nếu pháp luật có quy định yêu cầu mua bảo hiểm.

Hạn mức vay vốn khi thế chấp tài sản đảm bảo

Theo nguyên tắc phòng ngừa rủi ro của ngân hàng, tỷ lệ cho vay trả góp trên tài sản đảm bảo từ 60 - 70% giá trị của tài sản đảm bảo. Đối với tài sản bằng bất động sản, tỷ lệ này có thể lên tới 75%. Tuy nhiên, đối với tình trạng đẩy mạnh hoạt động cho vay, nhiều ngân hàng và tổ chức tín dụng thậm chí nâng tỷ lệ này lên tới 90 - 95%.

Phương thức xử lý tài sản đảm bảo vay vốn thế chấp

Theo Khoản 1 Điều 303 Bộ luật dân sự 2015 có hiệu lực ngày 1/1/2018, có 4 phương thức xử lý tài sản đảm bảo. Cụ thể là:

  • Bên nhận đảm bảo tự bán tài sản.
  • Bán đấu giá tài sản.
  • Bên nhận đảm bảo sở hữu tài sản.
  • Phương thức khác.

Các phương thức khác thể hiện rằng các bên có thể thỏa thuận để xử lý tài sản đảm bảo.

Ví dụ: Đối với một số tài sản có thể sử dụng để khai thác ra tiền hoặc cho thuê, số tiền thu được sẽ được phục vụ thực hiện thanh toán nghĩa vụ được đảm bảo. Trong Luật cũng quy định rõ ràng về các trường hợp sử dụng các phương thức nào. Nếu không có quy định, cái tài sản đảm bảo sẽ được đem ra đấu giá.

Xem thêm: Quy định của pháp luật về thế chấp vay vốn ngân hàng

Quan điểm của ngân hàng về tài sản đảm bảo

Quan điểm của ngân hàng về tài sản đảm bảo

Lưu ý khi thế chấp tài sản đảm bảo để vay vốn

Hoạt động của ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro nghề nghiệp, đặc biệt là nghiệp vụ cho vay. Với những mục đích va vốn khác nhau như cho vay mua xe, vay mua nhà, vay sản xuất kinh doanh...Cho vay khi có tài sản bảo đảm kèm theo luôn là một trong những phương thức an toàn cho hoạt động ngân hàng và cho chính những những cán bộ tín dụng, người quản lý tại ngân hàng. Khi thực hiện thủ tục liên quan đến tài sản bảo đảm cần lưu ý:

  • Thứ nhất: Tiến hành đăng ký giao dịch bảo đảm, đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản, kiểm tra, bổ sung những tài sản bảo đảm bị thiếu giấy tờ như: Chứng nhận bảo hiểm, tài sản bị hết hạn đăng ký, những tài sản chưa đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ…
  • Thứ hai: Thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm quyền được ưu tiên xử lý tài sản trước các chủ thể khác nếu như tài sản bảo đảm dùng để thực hiện nhiều nghĩa vụ trong đó có nghĩa vụ đối với ngân hàng. Điều này rất có lợi cho ngân hàng khi xử lý tài sản đảm bảo thu hồi nợ vì tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xem xét, giải quyết tranh chấp việc ưu tiên đầu tiên là những thỏa thuận tại hợp đồng.
  • Thứ ba: Thuê đơn vị thẩm định giá độc lập (nên thuê các đơn vị có trong danh sách thẩm định giá của bộ tài chính) để thẩm định xác định giá trị tài sản bảo đảm.
  • Thứ tư: Thỏa thuận với khách hàng về việc xử lý tài sản bảo đảm tại tòa án trong giai đoạn tiền tố tụng (giai đoạn trước khi tòa án đưa vụ án ra xét xử).

Trên đây là thông tin chi tiết về tài sản đảm bảo hy vọng sẽ mang tới cho khách hàng những kiến thức bổ ích khi có nhu cầu vay thế chấp để giải quyết các khó khăn về tài chính. Chúc các bạn thành công!

TƯ VẤN Vay thế chấp

Đánh giá bài viết
Tài sản đảm bảo là gì? Giải đáp thắc mắc về tài sản đảm bảo
5 2

Bài viết có hữu ích không?

Không
MỞ TÀI KHOẢN TƯ VẤN VIÊN MIỄN PHÍ
Kết nối với khách hàng có nhu cầu chính xác


Bình luận

Nội quy : nhận xét có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa nội dung tục tĩu. Nếu bị báo cáo vi phạm quá 10 lần bị baned nick.

Gửi bình luận
bình luận
Sắp xếp : Mới nhất

Bài viết mới nhất

*/?>