TheBank
Gửi yêu cầu tư vấn
Hướng dẫn cụ thể cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp được nhận

Hướng dẫn cụ thể cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp được nhận

0 Bảo hiểm xã hội

Theo quy định mới nhất, cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được căn cứ và thời gian đóng bảo hiểm, mức bình quân tiền lương tháng và mức tối đa được nhận tùy theo chế độ tiền lương và vùng.
    Mục lục [

    Ẩn

    ]

Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp, tỷ lệ thất nghiệp, nộp hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp tăng lên ngày một nhiều. Bảo hiểm thất nghiệp có vai trò vô cùng thiết thực trong việc giảm gánh nặng thu nhập khi không may bị mất việc vì nhiều lý do khác nhau. Tuy nhiên, mỗi người sẽ có một mức hưởng khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

Cách tính lương bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới nhất

Theo Điều 50, Luật Việc làm 2013, người lao động nếu đủ điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được hưởng mức trợ cấp được tính theo công thức:

Mức trợ cấp thất nghiệp 60% Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

 Hướng dẫn tính bảo hiểm thất nghiệp được hưởng

Cách tính hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất

Bên cạnh đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp còn phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo thời gian làm việc được quy định rất rõ tại Khoản 2, Điều 50 Luật Việc làm 2013: Nếu đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 – 36 tháng sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì người lao động sẽ được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp nhưng không được vượt quá 12 tháng. Thời điểm hưởng trợ cấp bắt đầu tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Ví dụ: Nếu bạn đóng bảo hiểm thất nghiệp được 52 tháng, mức lương bình quân 6 tháng cuối cùng là 4 triệu đồng thì:

  • 36 tháng đầu, bạn sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp.
  • 12 tháng tiếp theo, bạn được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp.
  • 4 tháng dư cuối sẽ được cộng dồn cho lần hưởng tiếp theo.

Tổng cộng, bạn sẽ được hưởng 4 tháng trợ cấp thất nghiệp. Mỗi tháng, bạn sẽ được hưởng 60% x 4 triệu đồng = 2,4 triệu đồng.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp

Mức bình quân lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp chính là mức bình quân 06 tháng lương cơ sở trước khi bạn thất nghiệp chứ không phải 6 tháng bình quân theo từng giai đoạn.

Tham khảo thêm bài viết: Đóng bảo hiểm 1 năm được bao nhiêu tiền bảo hiểm thất nghiệp? để hiểu rõ hơn số tiền bảo hiểm thất nghiệp được hưởng khi đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng.

Trong ví dụ trên, bạn có mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp là 4 triệu đồng thì mỗi tháng bạn sẽ được hưởng 2,4 triệu đồng tiền trợ cấp thất nghiệp. Mức bình quân càng cao thì mức hưởng càng lớn và ngược lại. Lưu ý, mức bình quân tiền lương hàng tháng cao thì đồng nghĩa trong lúc làm việc, tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn cũng cao hơn.

Mức tối đa được nhận tùy theo chế độ tiền lương và vùng

Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp cũng sẽ căn cứ vào các thay đổi lương cơ sở, lương tối thiểu và mức trợ cấp tối đa. Theo quy định của Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức trợ cấp hàng tháng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu đối với người thực hiện chế độ tiền lương Nhà nước hoặc người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa sẽ căn cứ vào cả chế độ tiền lương

Mức hưởng tối đa được nhận căn cứ theo chế độ tiền lương và vùng

Mức trợ cấp tối đa với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:

Mức lương cơ sở từ ngày 01/01/2020 là 1,49 triệu đồng/tháng nên mức trợ cấp thất nghiệp tối đa hàng tháng được nhận sẽ là: 5 x 1,49 triệu đồng = 7,45 triệu đồng/tháng.

Mức trợ cấp tối đa với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định:

Từ ngày 01/01/2020:

  • Đối với vùng I sẽ có mức lương tối thiểu vùng là 4,42 triệu đồng/tháng nên mức trợ cấp thất nghiệp tối đa hàng tháng được hưởng sẽ là 5 x 4,42 triệu đồng = 22,1 triệu đồng/tháng.
  • Đối với vùng II sẽ có mức lương tối thiểu vùng là 3,92 triệu đồng/tháng nên mức trợ cấp thất nghiệp tối đa hàng tháng được hưởng sẽ là 5 x 3,92 triệu đồng = 19,6 triệu đồng/tháng.
  • Đối với vùng III sẽ có mức lương tối thiểu vùng là 3,43 triệu đồng/tháng nên mức trợ cấp thất nghiệp tối đa hàng tháng được hưởng sẽ là 5 x 3,43 triệu đồng = 17,15 triệu đồng/tháng.
  • Đối với vùng IV sẽ có mức lương tối thiểu vùng là 3,07 triệu đồng/tháng nên mức trợ cấp thất nghiệp tối đa hàng tháng được hưởng sẽ là 5 x 3,07 triệu đồng = 15,35 triệu đồng/tháng.

Như vậy, mỗi người lao động sẽ được hưởng mức trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp khác nhau. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp, mức bình quân tiền lương tháng càng cao thì tiền trợ cấp thất nghiệp sẽ càng lớn.

TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đánh giá bài viết
Hướng dẫn cụ thể cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp được nhận
5 1

Bài viết có hữu ích không?

Không
MỞ TÀI KHOẢN TƯ VẤN VIÊN MIỄN PHÍ
Kết nối với khách hàng có nhu cầu chính xác


Bình luận

Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận

Nội quy : nhận xét có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa nội dung tục tĩu. Nếu bị báo cáo vi phạm quá 10 lần bị baned nick.

Gửi bình luận
bình luận
Sắp xếp : Mới nhất

Bài viết mới nhất