TheBank
Gửi yêu cầu tư vấn
vita

Phí Internet Banking hiện nay gồm những loại phí nào?

0 Thông tin ngân hàng

Có nhiều loại phí Internet Banking đươc các ngân hàng áp dụng như phí đăng ký Internet Banking, phí sử dụng dịch vụ Internet Banking, phí chuyển tiền qua Internet Banking.
    Mục lục [

    Ẩn

    ]

Internet Banking là dịch vụ ngân hàng trực tuyến cho phép khách quản lý tài khoản và thực hiện các giao dịch như chuyển tiền, gửi tiền tiết kiệm online, thanh toán hóa đơn, các dịch vụ tài chính, nạp tiền, nộp thuế...trên website của ngân hàng thông qua thiết bị được kết nối internet.

Khi dùng Internet Banking có mất phí không? Nếu có vậy phí Internet Banking của các ngân hàng hiện nay bao nhiêu?

Phí đăng ký Internet Banking

Nhiều người phân vân đăng ký Internet Banking có mất phí không? Thực tế hiện nay nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking để thuận tiện trong giao dịch tài chính và quản lý tài khoản cũng như các quản lý giao dịch, các ngân hàng hiện nay hầu hết đều MIỄN PHÍ đăng ký dịch vụ Internet Banking. Tuy nhiên thay vào đó khách hàng cần trả phí duy trì dịch vụ, phí giao dịch thông qua Internet Banking như chuyển tiền, thanh toán hóa đơn.

Tham khảo ngay: 10+ ngân hàng cung cấp dịch vụ Internet Banking miễn phí

Hầu hết ngân hàng miễn phí đăng ký dịch vụ Internet Banking

Hầu hết ngân hàng miễn phí đăng ký dịch vụ Internet Banking

Phí sử dụng Internet Banking

Để sử dụng Internet Banking khách hàng cần trả phí duy trì dịch vụ. Sau đây là bảng phí duy trì dịch vụ Internet Banking cho khách hàng cá nhân đang áp dụng của các ngân hàng hiện nay.

Tên ngân hàng Phí duy trì dịch vụ Internet Banking
Vietcombank 10.000 VNĐ/tháng
Agribank 50.000 VND/năm
Vietinbank 9.000 VNĐ/tháng
Techcombank 6000 - 8.000 VNĐ/tháng
Sacombank 40.000 VND/quý
BIDV Miễn phí
VPBank 10.000 VNĐ/tháng
MBBank 10.000 VNĐ/tháng
HDBank 10.000 VNĐ/tháng
SHB Miễn phí

Lưu ý: Các mức phí trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT)

Kết luận: Qua bảng trên có thể thấy phí duy trì sử dụng dịch vụ Internet Banking của hầu hết các ngân hàng hiện nay khoảng 10.000/tháng. Ngân hàng Agribank thu phí dịch vụ theo năm chỉ 50.000/năm, rẻ hơn hầu hết các ngân hàng còn lại. Tuy vậy cũng có những ngân hàng miễn phí cho khách hàng như BIDV, SHB.

Phí chuyển tiền Internet Banking

Với câu hỏi chuyển tiền qua Internet Banking có mất phí không thì câu trả lời là có. Khách hàng chuyển tiền qua Internet Banking cần trả phí theo quy định của ngân hàng, mỗi ngân hàng sẽ áp dụng mức phí chuyển tiền khác nhau cho khách hàng cá nhân.

Tên ngân hàng Phí chuyển tiền cùng ngân hàng (nhận bằng tài khoản) Phí chuyển tiền liên ngân hàng
Vietcombank
  • Dưới 50 triệu VND: 2.000 VND/giao dịch
    Từ 50 triệu VND trở lên: 5.000 VND/giao dịch

 

  • Dưới 10 triệu VND: 7.000 VND/giao dịch
  • Từ 10 triệu VND trở lên: 0,02% số tiền chuyển. Tối thiểu 10.000 VND/giao dịch, tối đa 1.000.000 VND/giao dịch
Agribank 0,02% giá trị giao dịch, tối thiểu 3.000 VND, tối đa 800.000 VND 0,025% giá trị giao dịch, tối thiểu 3.000 VND, tối đa 1.000.000 VND
Vietinbank Miễn phí
  • Dưới 50 triệu VND: 8.000 VND/giao dịch
  • Từ 50 triệu VND trở lên: 0,01% giá trị giao dịch, tối thiểu 9.000 VND
Techcombank Miễn phí Miễn phí
Sacombank
  • Cùng tỉnh/thành phố: Miễn phí
  • Khác tỉnh/thành phố: 8.000 VND/giao dịch

 

  • Cùng tỉnh/thành phố: 0,018%; tối thiểu 15.000 VND, tối đa 900.000 VND
  • Khác tỉnh/thành phố: 0,041%; tối thiểu 25.000 VND, tối đa 900.000 VND
BIDV
  • Dưới 10.000 đồng: Miễn phí
  • Từ 30 triệu đồng trở xuống: 1.000VND/giao dịch
  • Trên 30 triệu đồng: 0,01% số tiền chuyển, tối đa 9.000VND/giao dịch
  • Từ 500 nghìn đồng trở xuống: 2.000VND/giao dịch
  • Từ trên 500 nghìn đến 10 triệu đồng: 7.000VND/giao dịch
  • Trên 10 triệu đồng: 0,02% số tiền chuyển, tối thiểu 10.000VND/giao dịch, tối đa 50.000VND/giao dịch
VPBank Miễn phí Miễn phí đối với tài khoản thanh toán Autolink/Payroll/VPSuper/Dream VPSuper/VPStaff
MBBank
  • Dưới hoặc bằng 20 triệu đồng: 3.000 VND/giao dịch
  • Trên 20 triệu đồng: 5.000 VND/giao dịch
  • Dưới 500 triệu đồng: 10.000 VND/giao dịch
  • Từ 500 triệu đồng trở lên: 0,027 số tiền giao dịch, tối đa 1.000.000 VND
HDBank Miễn phí

Cùng tỉnh/thành phố nơi mở tài khoản:

  • Thời gian nhận lệnh từ trước 14h: 0,015%, tối thiểu 10.000 VND, tối đa 750.000VND
  • Thời gian nhận lệnh sau 14h: 0,025%; tối thiểu 20.000 VND, tối đa 1.000.000VND

Khác tỉnh/TP nơi mở tài khoản:

  • Thời gian nhận lệnh từ trước 14h: 0,03%, tối thiểu 15.000 VND, tối đa 1.000.000 VND
    Thời gian nhận lệnh sau 14h: 0,04%, tối thiểu 20.000 VND, tối đa 1.000.000 VND
SHB Miễn phí
  • Giao dịch dưới 500 triệu đồng: 0,011% giá trị, tối thiểu 9.900 VND/giao dịch
  • Giao dịch từ 500 triệu đồng trở lên: 0,022% giá trị, tối đa 550.000 VND/giao dịch.

Kết luận: Qua bảng trên ta thấy mức phí chuyển khoản qua Internet Banking của các ngân hàng rất đa dạng, mỗi ngân hàng quy định một mức phí khác nhau. Nếu khách hàng chuyển khoản trong cùng ngân hàng hầu hết đều được miễn phí hoặc chỉ phải trả phí thấp, chuyển khoản liên ngân hàng mức phí thu sẽ cao hơn.

Trên đây là thông tin về phí Internet Banking của các ngân hàng bạn có thể tham khảo. Để sử dụng dịch vụ Internet Banking bạn cần có tài khoản thanh toán hoặc tài khoản tiền gửi tại ngân hàng đó. Sử dụng Internet Banking giúp bạn thuận tiện hơn trong giao dịch, đồng thời quản lý tài khoản và quản lý các giao dịch tốt hơn.

TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đánh giá bài viết
Phí Internet Banking hiện nay gồm những loại phí nào?
0 0

Bài viết có hữu ích không?

Không
MỞ TÀI KHOẢN TƯ VẤN VIÊN MIỄN PHÍ
Kết nối với khách hàng có nhu cầu chính xác


Bình luận

Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận

Nội quy : nhận xét có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa nội dung tục tĩu. Nếu bị báo cáo vi phạm quá 10 lần bị baned nick.

Gửi bình luận
bình luận
Sắp xếp : Mới nhất
9669