TheBank
Gửi yêu cầu tư vấn

Đi tìm đáp án cho các thắc mắc thường gặp về hợp đồng vay vốn

TheBank tin tức 0 Kiến thức vay vốn

Vay vốn là một hình thức đi vay phổ biến của các doanh nghiệp hiện nay. Vì vậy, việc hiểu rõ về hợp đồng vay vốn là một điều vô cùng cần thiết đối với doanh nghiệp, có tác dụng hỗ trợ và đảm bảo kịp thời về tính cấp thiết của các công việc đối với người vay vốn.
    Mục lục [

    Ẩn

    ]

Có rất nhiều cách để doanh nghiệp có thể vay vốn từ crowdfunding, từ các nhà đầu tư thiên thần, từ đầu tư vốn mạo hiểm… nhưng cách phổ biến nhất hiện nay có thể nhắc tới là hình thức vay vốn trả góp ngân hàng.

Hợp đồng vay vốn là gì?

Hợp đồng vay vốn là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao vốn (tiền, tài sản…) cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả vốn cho bên cho vay tín chấp ngân hàng và trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Hợp đồng vay vốn là gì?
Hợp đồng vay vốn là gì?

>>> Những điều cần lưu ý trước khi quyết định vay tại ngân hàng

Đặc điểm của hợp đồng vay vốn

Một hợp đồng vay vốn đầy đủ thường có:

  • Thông tin đầy đủ của các bên cho vay, bên vay
  • Nêu rõ thời hạn cho vay cũng như phương thức cho vay
  • Lãi suất cho vay bao gồm con số lãi suất cụ thể, quy định ngày trả và các yêu cầu cụ thể khác liên quan
  • Các biện pháp bảo đảm hợp đồng
  • Trách nhiệm chi trả những phí tổn có liên quan đến hợp đồng
  • Nghĩa vụ của bên cho vay và bên vay
  • Các điều kiện về chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hay là về sửa đổi, bổ sung, thanh lý

Một số điểm mới cần lưu ý về hợp đồng vay vốn ngân hàng trong Bộ luật dân sự 2015

  • Không bắt buộc có lãi vay: đây là điều mà các doanh nghiệp thường hiểu nhầm, tuy nhiên việc có lãi vay hay không là phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên khi vay tiền, nên doanh nghiệp hoàn toàn có thể ký hợp đồng vay không lãi suất.
  • Thỏa thuận mức lãi vay trong giới hạn: Nếu các bên có thỏa thuận về mức lãi vay thì mức lãi này bị giới hạn. Doanh nghiệp lưu ý giới hạn lãi suất vay có sự thay đổi trong quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm: Thu hồi nợ trước hạn nếu sử dụng khoản vay vốn ngân hàng không đúng mục đích

Theo Bộ luật dân sự  2005, khi các bên thỏa thuận lãi suất không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng. Việc xác định lãi suất trần khá phức tạp đối với doanh nghiệp, dẫn đến các bên thường thỏa thuận lãi suất quá cao hoặc quá thấp.

Theo BLDS 2015, trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Có thể thấy, mức lãi tăng lên nhiều so với quy định cũ; thế nên phụ thuộc vào khả năng tài chính và mức độ tin tưởng giữa các bên, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ về mức lãi suất vay trong hợp đồng vay.

  • Trả lãi chậm trả là bắt buộc

Khi doanh nghiệp cho vay không có lãi, chủ yếu là sự hỗ trợ, giúp đỡ của bên cho vay với bên vay, nên rất hiếm trường hợp các bên thỏa thuận về việc trả lãi đối với khoản nợ chậm trả khi đến hạn. Tuy nhiên, các bên cũng cần lưu ý kể cả khi không có thoả thuận, pháp luật vẫn có quy định đối với khoản tiền chậm thanh toán, trong trường hợp vay không có lãi:

+Theo BLDS 2005, nếu không có thỏa thuận thì bên vay không phải trả lãi cho khoản chậm trả.

+Theo BLDS 2015, khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất 10% (được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn).

Pháp luật có quy định rõ ràng về các khoản tiền chậm thanh toán
Pháp luật có quy định rõ ràng về các khoản tiền chậm thanh toán

  • Áp dụng mức lãi chậm trả theo thỏa thuận

Đối với trường hợp doanh nghiệp cho vay có lãi, quy định pháp luật thay đổi theo hướng có lợi hơn cho bên cho vay tiền, cụ thể như sau:

+Theo BLDS 2005, dù các bên có thỏa thuận về mức lãi chậm trả, thì vẫn áp dụng theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ. Theo BLDS 2015, khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi theo lãi suất vay trong hợp đồng chứ không theo lãi suất cơ bản như BLDS 2005:

++Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả, trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất 10% (được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn).

++Nếu không có thỏa thuận, lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả.

Bài viết trên đã phần nào giải đáp thắc mắc của bạn về định nghĩa hợp đồng vay vốn là gì và những đặc điểm, lưu ý cơ bản về hợp đồng vay vốn. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào về sản phẩm này xin vui lòng bình luận dưới bài viết để nhận được giải đáp sớm nhất có thể.

Đóng góp bài viết của bạn bằng cách gửi bài viết Tại Đây

TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đánh giá bài viết
Đi tìm đáp án cho các thắc mắc thường gặp về hợp đồng vay vốn
5 1

Bài viết có hữu ích không?

Không
MỞ TÀI KHOẢN TƯ VẤN VIÊN MIỄN PHÍ
Kết nối với khách hàng có nhu cầu chính xác


Bình luận

Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận

Nội quy : nhận xét có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa nội dung tục tĩu. Nếu bị báo cáo vi phạm quá 10 lần bị baned nick.

Gửi bình luận
bình luận
Sắp xếp : Mới nhất