TheBank
Gửi yêu cầu tư vấn

Thuế đất phi nông nghiệp là gì? Đối tượng chịu thuế và cách tính

Tuyết Thanh 0 Đầu tư

Thuế đất phi nông nghiệp là nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải nộp cho cơ quan thuế hàng năm. Vậy đối tượng nào phải chịu thuế đất phi nông nghiệp?
    Mục lục [

    Ẩn

    ]

Khái niệm thuế đất phi nông nghiệp

Thuế đất phi nông nghiệp là một khoản tiền mà người sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước khi sử dụng đất. Tuy nhiên không phải tất cả các loại đất phi nông nghiệp đều phải chịu thuế theo quy định hiện nay.

Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Căn cứ Điều 1, Thông tư 153/2011/TT-BTC, đối tượng chịu thuế đất phi nông nghiệp bao gồm:

- Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị 

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm:

  • Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất.
  • Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh
  • Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất.
  • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

- Đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Trong các đối tượng chịu thuế đất phi nông nghiệp kể trên thì đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị là 2 loại đất phổ biến nhất. Đất ở chính là loại đất được sử dụng để xây dựng nhà ở và các công trình để phục vụ cuộc sống của con người. Vì vậy, người dân khi sử dụng đất ở sẽ phải chịu thuế theo quy định trên.

Thuế đất phi nông nghiệp là thuế gì?

Thuế đất phi nông nghiệp là thuế gì?

Đối tượng không chịu thuế đất phi nông nghiệp

Căn cứ Điều 2, Thông tư 153/2011/TT-BTC, đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục đích kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế bao gồm:

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, bao gồm:

  • Đất giao thông, thủy lợi.
  • Đất xây dựng công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng.
  • Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định bảo vệ.
  • Đất xây dựng công trình công cộng khác.

- Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng.

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.

- Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, bao gồm:

  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công lập…
  • Đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ, ngoại giao.

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, bao gồm:

  • Đất thuộc doanh trại, trụ sở đóng quân.
  • Đất làm căn cứ quân sự.
  • Đất làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh.
  • Đất làm ga, cảng quân sự.
  • Đất làm các công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh.
  • Đất làm kho tàng của các đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Đất làm trường bắn, thao trường, bãi tập, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí.
  • Đất làm nhà khách, nhà công vụ, nhà thi đấu, nhà tập luyện thể dục, thể thao và các cơ sở khác thuộc khuôn viên doanh trại, trụ sở đóng quân của các đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Đất làm trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.
  • Đất xây dựng các công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ quốc phòng, an ninh khác do Chính phủ quy định.

- Đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình của hợp tác xã phục vụ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

- Đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, xây dựng chuồng trại chăn nuôi.

- Đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

- Đất xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà, kho của hộ gia đình, cá nhân chỉ để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.

Như vậy, đất phi nông nghiệp được sử dụng trong các trường hợp nêu trên sẽ không phải chịu thuế theo quy định hiện nay.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế được nộp vào ngân sách Nhà nước

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế được nộp vào ngân sách Nhà nước

Cách tính tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 

Công thức tính thuế

Căn cứ Căn cứ Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 8, Thông tư 153/2011/TT-BTC, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được tính bằng công thức sau:

Số thuế phải nộp = Số thuế phát sinh - Số thuế được miễn, giảm (nếu có)

(Đơn vị tính: đồng)

Trong đó:

Số thuế phát sinh (đồng) = Diện tích đất tính thuế (m2)x Giá của 1m2 đất (đồng/m2) x Thuế suất (%)

Diện tích đất tính thuế

Diện tích đất tính thuế chính là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng theo quy định tại Điều 5, Thông tư 153/2011/TT-BTC. Cụ thể:

- Đối với đất ở (bao gồm cả trường hợp đất ở được người dân sử dụng vào mục đích kinh doanh):

  • Nếu người nộp thuế đất phi nông nghiệp có nhiều mảnh đất trong phạm vi một tỉnh thì diện tích đất tính thuế bằng tổng diện tích các mảnh đất ở thuộc diện chịu thuế trong tỉnh.
  • Nếu đã được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính thuế là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận. Trường hợp diện tích đất thực tế sử dụng lớn hơn diện tích đất ghi trên Giấy chứng nhận thì sẽ tính theo diện tích thực tế sử dụng.
  • Nếu nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng 1 mảnh đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính thuế chính là diện tích được ghi trên Giấy chứng nhận. Ngược lại, nếu chưa được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính thuế với từng người nộp thuế chính là diện tích đất thực tế sử dụng của mỗi người.
  • Đất ở nhà nhiều tầng có nhiều hộ gia đình ở, nhà chung cư, đất vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế của từng người nộp thuế được tính bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà mà mỗi người sử dụng.

- Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Diện tích đất tính thuế chính là tổng diện tích đất được nhà nước giao, cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh. Diện tích đó sẽ ghi trên:

  • Giấy chứng nhận
  • Quyết định giao đất
  • Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Nếu diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích kinh doanh lớn hơn diện tích ghi trên các giấy tờ trên thì diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng.

- Với các loại đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế nhưng lại được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh thì diện tích đất tính thuế là toàn bộ diện tích đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh.

- Với đất sử dụng không đúng mục đích, đất lấn, chiếm và đất chưa sử dụng theo đúng quy định thì diện tích đất tính thuế được xác định theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Giá thuế đất phi nông nghiệp được tính như thế nào?

Giá thuế đất phi nông nghiệp được tính như thế nào?

Giá của 1m2 đất tính thuế

Giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của mảnh đất tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định. Giá của 1m2 đất tính thuế ổn định theo chu kỳ 5 năm (tức 5 năm sẽ thay đổi 1 lần). Theo quy định tại Điều 6, Thông tư 153/2011/TT-BTC:

- Nếu trong chu kỳ ổn định 5 năm:

  • Có sự thay đổi về người nộp thuế; hoặc
  • Phát sinh các yếu tố làm thay đổi giá của 1m2 đất tính thuế 

>> Không phải xác định lại giá của 1m2 đất cho thời gian còn lại của chu kỳ.

- Nếu được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hoặc từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở) trong chu kỳ ổn định thì giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Giá của 1m2 đất tính thuế sẽ được ổn định trong thời gian còn lại của chu kỳ.

- Nếu đất sử dụng không đúng mục đích hoặc lấn, chiếm thì giá của 1m2 tính thuế là giá đất theo mục đích đang sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định áp dụng tại địa phương.

Thuế suất

Thuế suất được quy định tại Điều 7, Thông tư 153/2011/TT-BTC như sau:

Với đất ở

- Với đất ở (bao gồm cả đất ở được sử dụng vào mục đích kinh doanh) thì mức thuế suất được tính như sau:

Bậc thuế Diện tích đất tính thuế (m2) Thuế suất (%)
1 Diện tích trong hạn mức 0,03
2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07
3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức 0,15

- Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.

Với các loại đất khác

Phân loại Thuế suất (%)

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được sử dụng vào mục đích kinh doanh

0,03
Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định 0,15
Đất lấn, chiếm 0,2

Nộp thuế đất phi nông nghiệp phải đúng thời hạn quy định

Nộp thuế đất phi nông nghiệp phải đúng thời hạn quy định

Thời hạn nộp thuế đất phi nông nghiệp

Thời gian nộp thuế đất phi nông nghiệp được quy định tại Khoản 1, Điều 18, Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

  • Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính này.
  • Từ năm thứ hai trở đi: Người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 1 lần trong năm, chậm nhất là ngày 31/10.
  • Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
  • Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ tài chính này.

Như vậy, trong thời hạn quy định như trên, người sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định Nhà nước.

Đóng góp bài viết của bạn bằng cách gửi bài viết Tại Đây

TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đánh giá bài viết
Thuế đất phi nông nghiệp là gì? Đối tượng chịu thuế và cách tính
0 0

Bài viết có hữu ích không?

Không
MỞ TÀI KHOẢN TƯ VẤN VIÊN MIỄN PHÍ
Kết nối với khách hàng có nhu cầu chính xác


Bình luận

Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận

Nội quy : nhận xét có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa nội dung tục tĩu. Nếu bị báo cáo vi phạm quá 10 lần bị baned nick.

Gửi bình luận
bình luận
Sắp xếp : Mới nhất