avatart

khach

icon

Các vấn đề quan trọng trong hợp đồng vay tín chấp

Kiến thức vay tín chấp

- 28/03/2024

0

Kiến thức vay tín chấp

28/03/2024

0

Trước khi ký hợp đồng vay tín chấp cần lưu ý rất nhiều vấn đề, đặc biệt là 6 vấn đền hết sức quan trọng sau đây: Hạn mức, lãi suất, phí phạt...

Mục lục [Ẩn]

Hợp đồng vay tín chấp là gì?

Hợp đồng vay tín chấp chính là hợp đồng cho vay, theo đó ngân hàng hoặc công ty tài chính là bên cho vay giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

Như vậy có thể hiểu rằng khi hết hạn của hợp đồng, bên vay phải có nghĩa vụ trả lại cho bên cho vay số tiền tương đương với tiền đã vay đồng thời trả thêm số tiền lãi theo đúng thỏa thuận.

➤ Xem thêm: Vay tín chấp và 7 điều cần biết trước khi kí hợp đồng vay tín chấp tiêu dùng

Tìm hiểu hợp đồng vay tín chấp

Tìm hiểu hợp đồng vay tín chấp

Có 6 vấn đề mấu chốt trong hợp đồng vay tín chấp:

  1. 1. Số tiền được vay
  2. 2. Cách thức giải ngân
  3. 3. Mức tiền trả góp hàng tháng và lãi suất
  4. 4. Cách thức trả nợ
  5. 5. Phí tất toán trước hạn
  6. 6. Phí trả trễ hạn

Số tiền được vay

Có nhiều trường hợp, số tiền khách hàng nhận được ít hơn số tiền trong hợp đồng vay tín chấp, khách hàng cần biết rõ nguyên nhân để tránh các tranh chấp sau này.

Khi đi vay, thường bên cho vay sẽ khuyến khích khách hàng mua bảo hiểm khoản vay để tránh rủi ro nợ xấu sau này. Bảo hiểm khoản vay là không bắt buộc, thông thường mức phí này sẽ là 5 - 6% số tiền gốc khách hàng vay.

Tùy theo tổ chức tín dụng, khách hàng khi đăng kí vay vốn tín chấp có thể không nhận đủ số tiền đăng ký vay mà phải trích lại một phần để đóng tiền phí bảo hiểm hoặc khách hàng sẽ nhận đủ số tiền đăng ký vay cộng thêm khoản phí bảo hiểm.

Ví dụ:  

  • Trường hợp khách hàng không nhận đủ số tiền vay: Khách hàng đăng ký vay 20 triệu đồng thì chỉ nhận được khoản 18,9 triệu đồng (trừ 1,1 triệu đồng tiền bảo hiểm khoản vay).  
  • Trường hợp khách hàng sẽ nhận đủ 20 triệu đồng và ngân hàng sẽ ghi số tiền khách hàng vay là 21,1 triệu đồng.

Phí bảo hiểm khoản vay so với số tiền vay gốc là không lớn, tuy nhiên khách hàng cần biết rõ về mức phí này để tránh thắc mắc không cần thiết.

Cách thức giải ngân

Hiện nay vay tín chấp có hai cách giải ngân chính là nhận trực tiếp tiền mặt tại điểm giao dịch hoặc nhận tiền qua tài khoản ngân hàng. Có thể giải ngân một lần hoặc chia làm nhiều đợt. Một số ngân hàng sẽ cung cấp luôn cho khách hàng một tài khoản ngân hàng miễn phí để nhận chuyển khoản.

Ví dụ ngân hàng VPBank, sau khi hồ sơ được duyệt, nhanh nhất là 6 tiếng hoặc đến sáng hôm sau, khách hàng sẽ được nhận tiền qua tài khoản ngân hàng của mình.

Các vấn đề quan trọng trong hợp đồng vay tín chấp

Các vấn đề quan trọng trong hợp đồng vay tín chấp

Mức tiền trả góp hàng tháng và lãi suất

Đây là một trong những thông tin quan trọng nhất trong hợp đồng tín chấp. Khách hàng phải ước lượng xem mình có đủ khả năng chi trả với mức lãi suất như vậy không. Một mức lãi suất vay trả góp thấp sẽ giảm bớt gánh nặng nợ rất lớn cho bạn. Đặc biệt khi khoản vay của bạn lên đến hàng trăm triệu. Đã có trường hợp lãi suất khi tư vấn khoảng 1,5%/tháng nhưng khi trả nợ mới biết lãi suất lên đến 3, 4%/tháng.. Do đó, không kí hợp đồng vay tín chấp khi ô ghi lãi suất để trống bởi bạn có thể chịu mức lãi suất cao hơn nhiều so với lúc thỏa thuận.

➤ Xem thêm: Cách tính lãi suất dựa trên dư nợ gốc và dư nợ giảm dần trong vay tiêu dùng

Bên cạnh đó, bạn cũng cần xem xét kĩ tiền trả góp hàng tháng là bao nhiêu, có đúng với mức lãi suất không? Thường tiền trả góp hàng tháng bao gồm một phần gốc và lãi. Có hai cách tính lãi là theo dư nợ cố định và dư nợ giảm dần. Cho dù theo cách tính lãi nào thì số tiền phải trả cũng bằng nhau.

Cách thức trả nợ

Có nhiều cách thức trả nợ khác nhau, điều mấu chốt là bạn cần trả nợ đúng hạn và đúng số tiền phải trả hàng tháng. Chỉ cần lệch một ngày thôi bạn đã có thể chịu thêm phí phạt trả sai hạn. Hiện có 3 hình thức thanh toán như sau:

  • Bên cho vay sẽ trừ thẳng vào tài khoản ngân hàng của bạn khi bạn lãnh lương chuyển khoản từ công ty.
  • Bạn có thể ra tại bất kì ngân hàng nào gần nhất dùng tiền mặt đẻ chuyển khoản qua ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng bạn đã vay tín chấp.
  • Bạn có thể chuyển tiền mặt qua bưu điện gần nhất đến ngân hàng hay tổ chức tín dụng cho vay tín chấp.

Lưu ý bạn không nên chuyển tiền liên ngân hàng bởi dịch vụ có thể kéo dài từ 3 - 5 ngày, làm chậm trễ thời gian trả nợ, khi đó bạn có thể bị ghi vào nhóm nợ xấu và có thể chịu thêm mức phí phạt trả trễ.

Phí tất toán trước hạn

Hiện tại hầu hết các ngân hàng và công ty tài chính đều thu phí trước hạn, cách tính phí có khác nhau nhưng nhìn chung, thời hạn trả trước càng dài thì phí càng cao. Nếu khách hàng muốn trả dứt nợ gốc nhằm giảm tiền lãi nộp thì phải chịu phí phạt ngang ngửa, thậm chí còn cao hơn nếu thời hạn cho vay còn dài. Thường khách hàng sẽ phải chịu phí từ 2-5% số dư nợ còn lại, một số tổ chức sẽ thu phí cố định bằng tiền mặt được quy định trong hợp đồng.

Để khuyến khích và thu hút khách hàng cho vay tiền, hiện nay một số ngân hàng đã miễn phí tất toán trước hạn hoặc thu phí khá thấp.

Ví dụ trường hợp của OceanBank, các khoản vay ngắn hạn (dưới 1 năm) sẽ chịu mức phí tất toán trước hạn là: 1% x số tiền trả nợ trước hạn (tối thiểu 100.000 đồng).

Các khoản vay trung và dài hạn (dài hơn 1 năm), khách hàng sẽ được miễn phí nếu trả từ thời điểm tròn 3 năm hoặc từ thời điểm tròn nửa thời gian vay trên hợp đồng. Các trường hợp còn lại khách hàng trả 1,5% số dư nợ trả trước hạn và tối thiểu là 200.000 đồng.

Phí trả trễ hạn

Khi vay tín chấp, khách hàng sẽ chịu một khoản tiền phạt nếu trả trễ hạn. Với một số ngân hàng như ACB, Agribank,...mức lãi suất 150% lãi suất đang áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn hoặc đối với một số tổ chức khác thì mức phạt tối thiểu theo quy định trong hợp đồng khoảng 300.000 đồng.

Ngoài ra, khi trả trễ hạn, khách hàng sẽ bị nạp hồ sơ xấu lên hệ thống ngân hàng, gây khó khăn cho việc đi vay sau này. Dưới đây là các nhóm nợ để xếp loại:

  • Nhóm 1: Dư nợ đủ tiêu chuẩn (là các khoản nợ có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn. Nhưng nếu quá hạn từ 1 đến dưới 10 ngày, vẫn nằm trong nhóm đủ tiêu chuẩn nhưng sẽ bị phạt lãi quá hạn 150%).
  • Nhóm 2: Dư nợ cần chú ý (là các khoản nợ quá hạn từ 10 đến dưới 90 ngày).
  • Nhóm 3: Dư nợ dưới tiêu chuẩn (là các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày).
  • Nhóm 4: Dư nợ có nghi ngờ (là các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày).
  • Nhóm 5: Dư nợ có khả năng mất vốn (là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày).

➤ Xem thêm: CIC là gì? Rơi vào nợ xấu ngân hàng có vay được không?


Đóng góp bài viết của các bạn bằng cách gửi bài viết Tại đây


Theo thị trường tài chính Việt Nam

Đánh giá bài viết:

3 (4 lượt)

3 (4 lượt)

Bài viết có hữu ích không?


Tư vấn vay tín chấp

Bạn chưa đồng ý với chúng tôi


Bình luận

Hãy hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận
Nội quy: Bình luận có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa nội dung tục tĩu.
Nếu bị báo cáo vi phạm quá 10 lần sẽ bị banned nick.
Gửi bình luận
bình luận
Mới nhất
Xem thêm

SO SÁNH LÃI SUẤT VAY VỐN

Họ và tên *

Email *

Số điện thoại *

Tỉnh/Thành phố *