TheBank
Gửi yêu cầu tư vấn
vita

Phân biệt các loại mẫu sổ tạm trú và sổ hộ khẩu

0 Kiến thức vay vốn

Sổ tạm trú và sổ hộ khẩu là những loại sổ rất quan trọng đối với mỗi công dân đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Nhưng có rất nhiều người còn đang mơ hồ trong việc phân biệt sổ tạm trú và sổ hộ khẩu.
    Mục lục [

    Ẩn

    ]

Sổ hộ khẩu 

Sổ KT1 là sổ thường trú của công dân. Sổ hộ khẩu có những đặc điểm như sau:

  • Sổ hộ khẩu thường trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.
  • Sổ hộ khấu này có thể thấy ở bất cứ gia đình nào trên đất nước Việt Nam, KT1 được hiểu là thường trú một cách lâu dài và được ghi rõ trên chứng minh nhân dân về nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

Xem ngay: Sổ hộ khẩu quan trọng như thế nào?

Mẫu sổ hộ khẩu KT1

Mẫu sổ hộ khẩu KT1

Sổ tạm trú

Sổ tạm trú là giấy tờ chứng nhận nơi sinh sống khác với nơi đăng ký thường trú của chủ sổ.

Ví dụ: Bạn Thanh đăng ký thường trú tạm Xuân Hòa, Lập Thạch, Vĩnh Phúc nhưng học tập và làm việc tại Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội. Trong thời hạn 30 ngày, bạn Thanh phải đến công an phường Khương Đình làm giấy đăng ký tạm trú.

Các loại mẫu sổ tạm trú

Sổ KT2

KT2 là sổ tạm trú dài hạn trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Trường hợp này công dân có đăng ký hộ khẩu thường trú ở một Quận/huyện nhưng có đăng ký làm sổ tạm trú dài hạn ở quận/huyện khác trong phạm vi cùng tỉnh/thành.

Ví dụ: Công dân có hộ khẩu thường trú ở Huyện Thạch Thất – TP Hà Nội, nhưng hiện sinh sống ở quận Cầu Giấy – Hà Nội, khi đăng ký tạm trú dài hạn ở Quận Cầu Giấy thì giấy đăng ký này chính là KT2.

Điều kiện và thủ tục đăng ký sổ tạm trú dài hạn.

Sổ KT3

Sổ tạm trú dài hạn ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với đăng ký thường trú

Trường hợp này, công dân có hộ khẩu thường trú tại 1 tỉnh/thành nhưng lại có đăng ký tạm trú dài hạn ở tỉnh/thành khác trong cùng phạm vi đất nước.

Ví dụ: Công dân có hộ khẩu thường trú ở tỉnh Hà Nam nhưng hiện sinh sống ở TP Hà Nội khi đăng ký làm sổ tạm trú dài hạn ở TP. Hà Nội thì giấy đăng ký này chính là sổ KT3.

Tuy nhiên Từ ngày 28/10/2014, Thông tư 35/2014/TT-BCA hướng dẫn về tạm trú, thường trú trong luật Cư trú sửa đổi 2013 thì thời hạn của sổ tạm trú tối đa chỉ 24 tháng. Như vậy giá trị tối đa của sổ tạm trú dài hạn là 24 tháng.

Điều 17 thông tư 35/2014/TT-BCA

“1. Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú theo quy định tại điều 30 luật cư trú và quy định tại Thông tư này, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng.

Thời hạn tạm trú theo đề nghị của công dân nhưng tối đa không quá hai mươi bốn tháng. Hết thời hạn tạm trú, hộ gia đình hoặc cá nhân vẫn tiếp tục tạm trú thì đại diện hộ gia đình hoặc cá nhân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú làm thủ tục gia hạn tạm trú; thời hạn tạm trú của mỗi lần gia hạn tối đa không quá thời hạn còn lại của sổ tạm trú. Trường hợp sổ tạm trú hết thời hạn sử dụng mà hộ gia đình hoặc cá nhân vẫn tiếp tục tạm trú tại đó thì đại diện hộ gia đình hoặc cá nhân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú làm thủ tục cấp lại sổ tạm trú.”

Những việc cần làm khi sổ tạm trú hết hạn.

Mẫu sổ tạm trú

Mẫu sổ tạm trú

Sổ tạm trú KT4

Sổ tạm trú ngắn hạn ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đăng ký thường trú

Trường hợp này tương tự KT3 những thời hạn đăng ký làm sổ tạm trú ngắn hơn (và có thời hạn nhất định).

Ví dụ: Anh A có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội nhưng vào Sài Gòn làm việc 12 tháng thì sổ tạm trú anh ấy đăng ký tại Sài Gòn là sổ tạm trú ngắn hạn KT4.

Ngân hàng có cho phép mở thẻ tín dụng không cần tạm trú - hộ khẩu không?

Sự khác nhau giữa sổ hộ khẩu và sổ tạm trú

Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật cư trú, nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

Dưới đây là bảng so sánh sự khác nhau giữa sổ hộ khẩu và sổ tạm trú:

Tiêu chí so sánh Sổ hộ khẩu Sổ tạm trú
Thời hạn cư trú

Sinh sống thường xuyên, ổn định tại một chỗ ở nhất định và không có thời hạn.

Thủ tục đăng ký thường trú tại công an quận, huyện, thị xã đối với thành phố trực thuộc trung ương hoặc tại công an xã, thị trấn thuộc huyện, công an thị xã đối với thành phố thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu.

Nơi sinh sống ngoài nơi thường trú, có thời hạn.

Thủ tục đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn và được cấp sổ tạm trú.

Điều kiện đăng ký

Có chỗ ở hợp pháp. Trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên. Trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên.

Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông, bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 nêu trên đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định của Luật Thủ đô.

Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại công an xã, phường, thị trấn.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định;

Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh.

Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu. Trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trưởng công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định phải cấp sổ tạm trú.
Kết quả thủ tục đăng ký Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân. Sổ tạm trú được cấp cho cá nhân đã đăng ký tạm trú và có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân.

Sổ tạm trú và sổ hộ khẩu giúp chứng minh việc cư trú hợp pháp của một người nào đó, được sử dụng làm địa chỉ cho các dịch vụ và chuyển phát thư tín.

Với mỗi quốc gia nói riêng hay tại Việt Nam nói chung, việc đăng ký thường trú, tạm trú của công dân tại địa phương là cần thiết, không chỉ để quản lý cư trú mà còn để công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ và hưởng các quyền lợi của mình tại địa phương đăng ký.

Phải có đăng ký cư trú thì chính quyền địa phương mới biết mình đang quản lý ai, dân số bao nhiêu, lực lượng lao động như thế nào…, từ đó có cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.

Hãy đăng ký để được tư vấn miễn phí.

Đăng ký ngay

TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đánh giá bài viết
Phân biệt các loại mẫu sổ tạm trú và sổ hộ khẩu
2 1

Bài viết có hữu ích không?

Không
MỞ TÀI KHOẢN TƯ VẤN VIÊN MIỄN PHÍ
Kết nối với khách hàng có nhu cầu chính xác


Bình luận

Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận

Nội quy : nhận xét có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa nội dung tục tĩu. Nếu bị báo cáo vi phạm quá 10 lần bị baned nick.

Gửi bình luận
bình luận
Sắp xếp : Mới nhất
9669