TheBank
Gửi yêu cầu tư vấn
Cách tính lãi vay ngân hàng đơn giản và nhanh nhất hiện nay

Cách tính lãi vay ngân hàng đơn giản và nhanh nhất hiện nay

0 Kiến thức vay vốn

Lãi suất cho vay được tính như thế nào luôn là câu hỏi được hầu hết khách hàng thắc mắc và cần lời giải chính xác.
    Mục lục [

    Ẩn

    ]

Khi bạn cần vay tiền tại các ngân hàng thì việc đầu tiên bạn thường làm là tìm hiểu về lãi suất của gói vay. Dù với bất kỳ tên gọi nào của sản phẩm tín dụng mà bạn định vay thì luôn có công thức tính lãi chung cho các gói vay trả góp này. Hãy cùng tìm hiểu về lãi suất cho vay và cách tính lãi suất vay ngân hàng ngay sau đây.

Tìm hiểu lãi suất vay ngân hàng

Lãi suất vay ngân hàng là số phần trăm mà người đi vay phải trả cho ngân hàng khi sử dụng vốn của ngân hàng đó.

Hay hiểu một cách đơn giản là khi bạn vay ngân hàng một số tiền nào đó để phục vụ cho mục đích cá nhân của mình, ngoài số tiền ban đầu đã vay thì bạn phải trả thêm 1 khoản tiền nữa được tính trên % số tiền đã vay trước đó. Sự chênh lệch giữa số tiền ban đầu và số tiền phải trả được gọi là tiền lãi.

Xem thêm: Lãi suất vay ngân hàng hiện nay là bao nhiêu?

Phân loại lãi suất cho vay

Theo tính chất lãi vay

  • Lãi suất cố định là mức lãi suất cụ thể được ấn định trong một thời kỳ được nêu cụ thể trong hợp đồng vay vốn, khế ước nhận nợ. Lãi suất có thể được cố định trong suốt thời hạn vay.
  • Lãi suất thả nổi là lãi suất cho vay được điều chỉnh theo định kỳ, mức điều chỉnh và kỳ hạn điều chỉnh lãi suất sẽ theo thỏa thuận giữa người vay và ngân hàng. Kỳ hạn điều chỉnh lãi suất là 3 tháng/lần, 6 tháng/lần hoặc có thể 12 tháng/lần.
  • Lãi suất hỗn hợp là bao gồm lãi suất cố định được áp dụng trong một khoản thời gian đã thỏa thuận, sau đó lãi suất thả nổi.

Phân loại theo thời gian vay vốn

  • Lãi suất vay dài hạn: Là khoản lãi suất có thời hạn cho vay từ 5 năm trở lên. Khoản vay này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro đối với cả ngân hàng và người vay khi thị trường biến động liên tục.
  • Lãi suất vay trung hạn: Là khoản lãi suất có thời hạn cho vay từ 1 đến 5 năm, tùy vào nhu cầu vay vốn của từng khách hàng.
  • Lãi suất vay ngắn hạn: Là khoản lãi suất có thời hạn cho vay từ 3 tháng - 1 năm.

Xem thêm: Top 8 ngân hàng cho vay tín chấp theo lương đến 500 triệu với lãi suất thấp

Lãi suất cho vay là yếu tố được khách hàng quan tâm hàng đầu

Lãi suất cho vay là yếu tố được khách hàng quan tâm hàng đầu

Cách tính lãi suất cho vay

Tính trên dư nợ gốc ban đầu

Là cách thức tính lãi theo đó tiền lãi được tính theo Dư nợ gốc không thay đổi mỗi tháng. Cách này có thể được hiểu đơn giản là dù gốc có giảm nhưng lãi vẫn giữ nguyên cho đến cuối kỳ.

Cách tính này thường áp dụng ở các khoản vay vốn tín chấp không thế chấp tài sản với giá trị khoản vay thấp, phục vụ cho các mục đích mua sắm thông thường như mua tivi, tủ lạnh, xe máy, điện thoại…tại các công ty tài chính. Riêng với các ngân hàng thương mại, giá trị khoản vay lớn thường không áp dụng cách thức tính lãi này.

Đọc ngay: So sánh lãi suất vay tín chấp tại các ngân hàng mới nhất

Công thức tính lãi suất vay được tính như sau:

Số tiền bạn phải trả hàng tháng = Dư nợ gốc * lãi suất năm/thời gian vay

Lãi suất ngắn hạn

Ví dụ:

Vay 10.000.000 VNĐ, lãi 12% trong 12 tháng.

  • Số tiền lãi phải trả hàng tháng là: 10.000.000 * 12%/12 = 100.000 (VND).
  • Số tiền phải trả hàng tháng: 10.000.000/12= 833.333 VND

Như vậy, với khoản vay này thì trong suốt thời hạn vay 12 tháng bạn phải trả mỗi tháng là 933.333 VND.

Lãi suất dài hạn

Ví dụ:

Vay 10.000.000 VNĐ, lãi 12% trong 60 tháng.

  • Số tiền lãi phải trả hàng tháng là: 10.000.000 * 12%/60 = 20.000 (VND).
  • Số tiền phải trả hàng tháng: 10.000.000/60= 166.667 VND

Như vậy, với khoản vay này thì trong suốt thời hạn vay 60 tháng bạn phải trả mỗi tháng là 186.667 VND

Xem ngay: Các ngân hàng cho vay trả góp lãi suất thấp nhất hiện nay

Giải mọi thắc mắc nhanh và miễn phí!!!

Đăng ký ngay

 Lãi suất cho vay tại ngân hàng có 2 cách tính phổ biến hiện nay

Lãi suất cho vay tại ngân hàng có 2 cách tính phổ biến hiện nay

Tính trên dư nợ gốc giảm dần

Theo cách tính lãi vay ngân hàng này thì lãi chỉ tính trên số tiền bạn còn nợ (sau khi đã trừ ra số tiền nợ gốc bạn trả hàng tháng trước đó). Đây là cách tính phổ biến của các ngân hàng thương mại cho các nhu cầu vay từ vay tiêu dùng đến vay sản xuất kinh doanh với hình thức thế chấp tài sản.

Xem thêm: So sánh lãi suất các ngân hàng

Công thức tính lãi suất vay được xác định như sau:

Tiền gốc hàng tháng = Số tiền vay/Số tháng vay
Tiền lãi tháng đầu = Số tiền vay * Lãi suất vay theo tháng
Tiền lãi các tháng tiếp theo = Số tiền gốc còn lại * Lãi suất vay

Khi đến tháng kế tiếp, số tiền gốc đã được trừ đi các tháng trước đó. Và tiền lãi khách hàng phải trả được tính trên số gốc còn lại, trong đó, lãi suất vay theo tháng bằng lãi suất năm/12 tháng.

Ví dụ:

Vay 10.000.000 VND, lãi 12% trong 12 tháng.

- Lãi hàng tháng = 12%/12 = 0,01%

- Tháng đầu tiên phải trả:

  • Tiền gốc hàng tháng = 10.000.000/12 tháng = 833.000 VND.
  • Tiền lãi tháng đầu = 10.000.000 * 0,01 = 100.000 VND.
  • Tổng lãi + gốc phải trả = 833.000 + 100.000 = 933.000 VND.

- Tháng thứ hai phải trả:

  • Tiền lãi tháng 2 = (10.000.000 – 933.000) * 0,01 = 90.670
  • Tiền gốc tháng 2 = 10.000.000/12 tháng =833,000 VND
  • Tổng lãi + gốc phải trả trong tháng thứ 2 = 90.670 + 833.000 = 923.670 VND (giảm gần 10.000 VND so với tháng đầu).

- Các tháng tiếp theo cũng áp dụng theo công thức này.

Tuy nhiên, có một thực tế là mức lãi suất ngân hàng ký kết với khách hàng trong hợp đồng vay vốn có thể không cố định trong suốt thời gian vay, đồng nghĩa với việc có thể khách hàng sẽ chịu thêm chi phí phát sinh nếu mức lãi suất điều chỉnh tăng. Chính vì vậy để tránh thiệt hại không lường trước, khách hàng cần tìm hiểu kỹ cách tính lãi suất vay ngân hàng khi quyết định vay.

Xem thêm: Top 10+ ngân hàng, công ty tài chính cho vay tiền mặt nhanh, lãi suất thấp

Bảng lãi suất của 1 số ngân hàng hiện tại

Dưới đây là lãi suất vay tại 1 số ngân hàng lớn:

Tên ngân hàng Lãi suất vay (%/năm)
Vay tín chấp Vay thế chấp
Vietcombank 10 - 16 7,5
Vietinbank 9,6 7 - 7,7
VIB 8,4 - 15,5 6,09 - 8,4
VPBank 15,96 - 21 4,9 - 8,6
ACB 22 7,8 - 9,8
Sacombank 8,5 - 11 7,49 - 8,5
BIDV 11,9 6,5 - 7,5
TPBank 8,28 - 17 6,8 - 11,88

Như vậy, trước khi vay vốn ngân hàng các bạn cần nghiên cứu thật kỹ mọi điều khoản trong hợp đồng tín dụng, cách tính lãi suất hiện nay tại các ngân hàng để có quyết định vay vốn hiệu quả.

Giải mọi thắc mắc nhanh và miễn phí!!!

Đăng ký ngay

TƯ VẤN Vay tín chấp

Đánh giá bài viết
Cách tính lãi vay ngân hàng đơn giản và nhanh nhất hiện nay
5 1

Bài viết có hữu ích không?

Không
MỞ TÀI KHOẢN TƯ VẤN VIÊN MIỄN PHÍ
Kết nối với khách hàng có nhu cầu chính xác


Bình luận

Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận

Nội quy : nhận xét có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa nội dung tục tĩu. Nếu bị báo cáo vi phạm quá 10 lần bị baned nick.

Gửi bình luận
bình luận
Sắp xếp : Mới nhất

Bài viết mới nhất