TheBank
Gửi yêu cầu tư vấn

TÌM SẢN PHẨM PHÙ HỢP

  • Lãi Suất Ưu Đãi

  • Mục đích vay

  • Hình thức vay

  • Ngân Hàng Hỗ Trợ

  • TÌM KIẾM CHỌN LẠI

So sánh lãi suất vay tín chấp tại ngân hàng First Bank

Bộ lọc thông minh giúp bạn so sánh lãi suất vay tín chấp First Bank một cách nhanh chóng, dễ dàng với các gói vay tiêu dùng cá nhân, vay thấu chi... Ngoài ra, khách hàng có thể Gửi yêu cầu tư vấn để được hỗ trợ sớm nhất hoặc liên hệ với các chuyên gia tư vấn tài chính trên TheBank để trao đổi cụ thể.

Có {{(results | filter:customFilter(is_promotion,product,form_of_loan,company)).length}} sản phẩm
Sắp xếp : Tốt nhất
  • Quan tâm

  • Đánh giá cao

  • Nhiều chuyên gia

  • Lãi suất tăng dần

  • Lãi suất giảm dần

Sản phẩm Lãi suất (năm) Vay tối đa Thu nhập tối thiểu Hình thức vay Liên hệ
{{x.img_alt}} {{x.product_name}}

{{x.product_purpose}}

{{x.number_comment}} nhận xét
{{x.str_rate}}% {{x.viewed}} người đã đăng ký {{x.str_date_apply}} {{x.str_promotion}} {{x.max_loans}} {{x.income}} {{x.form_of_loan_text}} Đăng ký vay

Những thông tin cơ bản về vay tín chấp nhất định bạn phải biết

Vay tín chấp là gì?

Vay tín chấp là hình thức cho vay không cần tài sản đảm bảo, dựa hoàn toàn vào uy tín của cá nhân về năng lực trả nợ để phục vụ cho các mục đích cá nhân, đó có thể là một khoản chi phí cho đám cưới, du lịch hoặc mua hàng tiêu dùng... Một khoản vay tín chấp thường dao động từ 10 triệu đồng đến 500 triệu đồng với thời hạn cho vay linh hoạt từ 12 tháng đến 60 tháng.

Có rất nhiều hình thức vay tín chấp tiêu dùng cá nhân như vay theo lương, vay theo bảo hiểm nhân thọ, vay theo hóa đơn tiền điện, vay theo giấy phép kinh doanh, vay theo hợp đồng tín dụng cũ, vay theo cà vẹt xe máy chính chủ, vay theo hạn mức thẻ tín dụng và gần đây nhất là hình thức vay theo sim... Khách hàng đi vay tín chấp được vay bằng tiền mặt và trả góp cả gốc và lãi hàng tháng.

Đặc điểm và lợi ích của khoản vay

  • Không cần tài sản đảm bảo
  • Điều kiện, thủ tục đơn giản, nhanh chóng, khả năng thành công cao.
  • Không cần chứng minh mục đích vay vốn.
  • Quy trình cho vay đơn giản, giải ngân nhanh chóng chỉ sau 2-3 ngày làm việc, có thể chỉ sau 30 phút
  • Hạn mức cho vay hiện nay tương đối cao, dao động từ 10-15 lần thu nhập, tối đa có thể lên đến 500 triệu
  • Thời gian cho vay linh hoạt từ 12 tháng đến 60 tháng
  • Lãi suất hết sức cạnh tranh, thường dao động ở mức 15-18%/năm đối với ngân hàng thương mại. Còn đối với công ty tài chính, mức lãi suất này thường > 20%/năm. Lãi suất thường tính theo dư nợ giảm dần.

Lãi suất vay tín chấp

Vay tín chấp là khoản vay không cần tài sản đảm bảo do đó lãi suất cho vay tín chấp thường sẽ cao hơn so với vay theo hình thức thế chấp và chỉ áp dụng với các khoản vay vừa và nhỏ nhằm hạn chế rủi ro.

Hiện nay, lãi suất cho vay tín chấp, dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên nên không có khung quy định chi tiết. Tuy nhiên, mức lãi suất vay tín chấp ngân hàng thông thường dao động từ 15-18%/năm và trên 20% đối với các công ty tài chính.

Thông thường, ngân hàng đưa ra 2 cách tính lãi suất đó là:
- Lãi suất theo dư nợ gốc
- Lãi suất theo dư nợ giảm dần

Lãi suất theo dư nợ gốc là lãi được tính trên khoản vay ban đầu của khách hàng trong suốt thời hạn vay.

Ví dụ: Dư nợ gốc là 50 triệu, lãi suất 18%năm, vay trong thời hạn 12 tháng thì trong suốt 12 tháng, số tiền lãi mỗi tháng sẽ bằng 50.000.000 x 18%/12 = 750.000 đồng.

Lãi suất theo dư nợ giảm dần là lãi được tính trên số tiền thực tế khách hàng còn nợ. Theo đó, mức tiền lãi sẽ giảm dần tương ứng với số dư nợ giảm dần. Đây là cách tính lãi suất phổ biến trong cho vay tín chấp của các ngân hàng thương mại.

Ví dụ: Khách hàng A vay 50 triệu trong thời hạn 12 tháng, lãi suất 18%năm.
- Tháng thứ nhất: Dư nợ 50 triệu, lãi = 50 triệu x 18%/12 = 750.000 đồng, trả 5 triệu tiền gốc.
- Tháng thứ hai: Dư nợ còn 45 triệu, lãi = 45 triệu x 18%/12 = 675.000 đồng

Cứ như vậy, lãi sẽ được tính tương tự với các tháng tiếp theo.

Một thực tế là mức lãi suất ngân hàng ký kết với khách hàng trong hợp đồng vay vốn có thể không cố định trong suốt thời gian vay, đồng nghĩa với việc có thể khách hàng sẽ chịu thêm chi phí phát sinh nếu mức lãi suất điều chỉnh tăng. Chính vì vậy để tránh thiệt hại không lường trước, khách hàng cần tìm hiểu kỹ cách tính lãi suất vay ngân hàng khi quyết định vay.

Điều kiện vay vốn

Để được vay không có tài sản đảm bảo bạn cần đáp ứng một số điều kiện căn bản của ngân hàng như:

  • Có thu nhập cố định và ổn định. Một số ngân hàng chấp nhận mức thu nhập từ 4,5 triệu đồng/tháng, cũng có nhiều ngân hàng yêu cầu cao hơn.
  • Không có tín dụng xấu ở ngân hàng khác hoặc tổ chức tài chính khác.
  • Một số điều kiện căn bản khác: Khách hàng là công dân Việt Nam, có độ tuổi từ 18-60, có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại ngân hàng cho vay...
  • Bạn có thể vay tín chấp ở nhiều ngân hàng khác nhau, tuy nhiên ngân hàng sẽ cân nhắc mức độ trả nợ của bạn để có thể duyệt cho vay hay không.

Thủ tục vay vốn

Hồ sơ vay vốn khá đơn giản, bao gồm:

  • Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu ngân hàng)
  • CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân
  • Sổ hộ khẩu thường trú hoặc sổ đăng ký tạm trú KT3
  • Giấy tờ chứng minh thu nhập: Đối với hình thức vay theo lương, khách hàng cần cung cấp bảng lương/ sao kê lương 3 tháng gần nhất hoặc hợp đồng lao động thời hạn 1 năm hoặc các giấy tờ chứng minh vị trí công tác khác.

Đối với các hình thức vay khác, khách hàng có thể sử dụng hợp đồng bảo hiểm, hoá đơn tiền điện, giấy đăng ký xe, sim chính chủ, giấy đăng ký kinh doanh hoặc hợp đồng vay tín chấp của tổ chức tín dụng khác...

Quy trình vay tín chấp

Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi nhân viên tín dụng tiếp nhận hồ sơ vay đến lúc tất toán - thanh lý hợp đồng tín dụng. Chi tiết các bước tiến hành như sau:

1. Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng

Sau khi làm rõ mục đích vay tín chấp và xác minh sơ bộ về khả năng tài chính của khách hàng, nhân viên tín dụng sẽ giúp hướng dẫn cách làm hồ sơ sao cho phù hợp. Mỗi ngân hàng có một yêu cầu về điều kiện, thủ tục cần thiết riêng cho mỗi sản phẩm vay.

2. Thẩm định

Đây là khâu quan trọng nhất của quy trình cho vay tín chấp cá nhân nhằm xác minh tính chính xác của giấy tờ khách hàng đã nộp cho ngân hàng đồng thời làm căn cứ cho quyết định về việc cho vay vốn hay không và quyết định đó có chính xác hay không đều dựa trên kết quả bước thẩm định này.

3. Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là bước nhằm xác định rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi ro. Nội dung phân tích tín dụng thường bao gồm: thu thập và phân tích thông tin nhằm xác định uy tín, tư cách pháp lý, khả năng tài chính và khả năng thanh toán của người đi vay trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai.

4. Xét duyệt cho vay

Sau quá trình xem xét nguồn vốn, điều kiện thanh toán, phương thức và lãi suất cho vay, nhân viên tư vấn sẽ nộp hồ sơ và báo cáo thẩm định cho cán bộ xét duyệt để tiến hành kiểm tra, xem xét đồng thời có thể tái thẩm định (nếu cần thiết), sau đó trình lên giám đốc duyệt. Khi đó giám đốc sẽ căn cứ vào hồ sơ và báo cáo thẩm định để xem xét việc cho vay hay không. Nếu hồ sơ được duyệt thì nhân viên tín dụng sẽ thông báo đến khách hàng và tiến hành gặp để ký kết hợp đồng vay vốn.

5. Ký kết hợp đồng và giải ngân

Bước tiếp theo trong quy trình cho vay cá nhân đó chính là ký kết hợp đồng và giải ngân. Hợp đồng tín dụng chính là văn bản viết ghi lại thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng. Hai bên có trách nhiệm phải tuân thủ đúng các yêu cầu của nhau.

6. Thu nợ và đưa ra phán quyết tín dụng mới

Đây là bước cuối cùng trong quy trình. Việc thu nợ khi tới hạn là việc làm hàng tháng của ngân hàng bao gồm tiền lãi và một phần khoản vay gốc. Số tiền này đã được thỏa thuận và quy định rõ trong hợp đồng vay vốn đã ký trước đó.

Một số trường hợp trả nợ trễ hoặc trả không đủ thì ngân hàng sẽ xem xét khả năng tài chính của khách hàng để có các phán quyết tín dụng mới phù hợp. Một điều cần chú ý đó là bất cứ lúc nào khách hàng chưa trả hết nợ của khoản vay thì khi đó quy trình cho vay tín chấp vẫn chưa kết thúc.



Nhận xét

GỬI
Sắp xếp : Mới nhất